Vietnamese English Search

CÔNG TY LUẬT TNHH

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Thẻ tạm trú - Giấy phép lao động - Thẻ Apec

Thủ tục xin cấp thẻ ABTC (APEC)

0916.303.656

Thẻ đi lại doanh nhân APEC (Thẻ ABTC) là gì???


Cho đến thời điểm này, sau nhiều năm hội nhập kinh tế tại diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương - Hội nghị APEC Hà Nội tháng 12 năm 2006, khi nhắc đến thẻ đi lại doanh nhân APEC (Thẻ ABTC – APEC Business Travel Card), có lẽ nhiều người hiện nay còn mơ hồ về thủ tục cũng như giá trị của chiếc thẻ này trong giao lưu kinh tế với thế giới. Với kinh nghiệm và sự tận tâm, NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ sẽ giúp bạn hiểu và có được Thẻ ABTC một cách nhanh chóng nhất nhưng ít tốn kém sức lực và kinh phí nhất.
 

Thẻ ABTC được gọi là “ chìa khóa hội nhập” của các doanh nhân Việt Nam vì mang lại nhiều lợi ích trong quá trình giao thương trong khối APEC. Người mang thẻ ABTC, khi nhập cảnh, xuất cảnh các nước và vùng lãnh thổ có tên ghi trong thẻ thì không cần phải có thị thực (miễn Visa) của các nước và vùng lãnh thổ đó mà chỉ cần xuất trình thẻ ABTC kèm hộ chiếu hợp lệ. Người mang thẻ ABTC  được xuất nhập cảnh nhiều lần và không phải làm thủ tục đăng ký lưu trú. Mỗi lần nhập cảnh, người mang thẻ ABTC được các nước và vùng lãnh thổ thành viên cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định của các nước hoặc vùng lãnh thổ đó (tối đa mỗi lần có thể từ 60 – 90 ngày).

Theo quy định mới, Thẻ ABTC có giá trị sử dụng lên tới 05 năm, kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi Thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng, nếu người được cấp thẻ vẫn còn nhu cầu đi lại trong khối APEC, thì làm thủ tục đề nghị cấp lại thẻ mới.

Danh sách 18 quốc gia mà Doanh nhân Việt Nam sở hữu thẻ ABTC có thể tự do đi lại:

Australia, Chile, China, Brunei, Hong kong, Taiwan, Peru, Papua New Guinea, Indonesia, Malaysia, Thailand, Philippines, South Korea, Japan, New Zealand, Singapore, Mexico, Nga, Việt Nam.

A. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP THẺ ABTC
I. Các trường hợp được xem xét cấp thẻ ABTC
1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;
b) Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam
a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC
a) Bộ trưởng, Thứ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
b) Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC;
c) Trưởng đại diện, Phó đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.
4. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cấp có thẩm quyền, Bộ trưởng Bộ Công an có thể xét, cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 nêu trên.
II. Điều kiện để doanh nhân được xét cho sử dụng thẻ Doanh Nhân APEC
1. Ðối với doanh nhân của các doanh nghiệp:
a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;
b) Ðang làm việc tại các doanh nghiệp đuợc thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Ðầu tu tại Việt Nam có các hoạt dộng hợp tác kinh doanh, thuong mại, dầu tu và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC;

c) Làm việc tại các doanh nghiệp đuợc thể hiện bằng hợp dồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy dịnh của pháp luật
d) Là nguời từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Là chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc làm việc theo hợp đồng lao dộng (có hợp đồng lao động dã giao kết không xác dịnh thời hạn) có thời gian làm việc tại doanh nghiệp truớc khi đề nghị cấp thẻ ABTC tối thiểu là 12 tháng;
e) Có nhu cầu thuờng xuyên với các chuyến di ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC;
g) Làm việc trong doanh nghiệp có doanh thu sản xuất kinh doanh tối thiểu 10 tỉ Việt Nam đồng hoặc có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tối thiểu tương đương 10 tỉ Việt Nam đồng trong năm gần nhất. 
2. 
Ðối với công chức, viên chức Nhà nuớc:
a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;
b) Có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt dộng kinh tế khác của APEC theo Quyết định cử cán bộ đi công tác nuớc ngoài của Ủy ban nhân dân thành phố.

B. DỊCH VỤ HỖ TRỢ LÀM THẺ ABTC CỦA NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ

1. Quá trình thực hiện dịch vụ hỗ trợ làm thẻ ABTC

  • NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ tư vấn về các vấn đề liên quan đến việc xin và sử dụng thẻ ABTC;

  • NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ  soạn thảo hồ sơ xin cấp thẻ  ABTC và đại diện doanh nhân nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

  • NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ  nhận công văn chấp thuận của UBND Thành phố;

  • NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ  nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh và nhận thẻ ABTC cho doanh nhân;

2. Phí dịch vụ hỗ trợ làm thẻ ABTC tại NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ            

  • Tư vấn: miễn phí .

  • Soạn thảo hồ sơ, thủ tục: vui lòng liên hệ với NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ để có thông tin chi tiết.

  • Dịch vụ hỗ trợ trọn gói: vui lòng liên hệ với NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ để có thông tin chi tiết.

Thời gian xét duyệt đến khi có thẻ thông thường trong vòng 100 ngày làm việc tùy từng trường hợp cụ thể và thời gian cụ thể kể từ khi cơ quan chức năng nhận hồ sơ hợp lệ của bạn.
C. 
THỦ TỤC XIN CẤP THẺ ABTC
Để thực hiện thủ tục xin cấp thẻ ABTC, Quý khách hàng sẽ cung cấp cho NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ  các tài liệu sau:

STT

Tên giấy tờ

Số lượng

Quy cách

1

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

03

Sao y chứng thực không quá 03 tháng

2

Passport

03

Sao y chứng thực không quá 03 tháng

3

Sổ BHXH (nếu thuộc trường hợp phải tham gia bảo hiểm)

03

Sao y chứng thực không quá 03 tháng

4

Quyết định bổ nhiệm chức vụ

03

Sao y nội bộ

5

Hợp đồng lao động

02

Sao y nội bộ
(loại HĐ ko xác định thời hạn và ký từ trước đó ít nhất 1 năm)

6

Hồ sơ chứng minh hoạt động thương mại như: thư mời, hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các chứng từ xuất nhập khẩu khác (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (do người xin cấp thẻ ký)

03

Sao y nội bộ (kèm bản chính đối chiếu), nếu là tiếng nước ngoài thì kèm theo bản dịch tiếng Việt
7

Thông báo hoàn tất việc đóng BHXH quý gần nhất do cơ quan BHXH cấp do doanh nghiệp

03

Sao y nội bộ

8

Hóa đơn/ phiếu chuyển tiền/ ủy nhiệm chi thể hiện doanh nghiệp đã đóng BHXH tháng gần nhất

03

Sao y nội bộ

9

Báo cáo tài chính năm trước liền kề

01

Sao y nội bộ
(thể hiện doanh thu ít nhất 10 tỷ)

10

Ảnh 3*4

06

Nền  trắng, mới chụp, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, chuẩn passport

11

Giấy chứng nhận mẫu dấu

02

Sao y chứng thực không quá 3 tháng

12

Danh sách lãnh đạo công ty

02

Bản chính

13

Thẻ ABTC cũ (nếu có)

01

Bản chính

 

D. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CÓ DOANH NHÂN SỬ DỤNG THẺ ABTC

1. Báo cáo định kỳ hàng năm tình hình sử dụng thẻ ABTC của những nguời đuợc cấp thẻ ABTC thuộc đơn vị mình gồm các nội dung (theo mẫu)  và gửi về các cơ quan quản lý. Thời gian báo cáo chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp. 
2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và chấp hành dúng pháp luật Nhà nuớc Việt Nam, cũng như các quy định của các nuớc và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng dối với nguời mang thẻ ABTC. 
3. Chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp,đầu tư, thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hộicũng như quy định về sử dụng thẻ ABTC. 
4. Truờng hợp nguời duợc cấp thẻ dã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ việc, đơn vị phải có trách nhiệm thu hồi thẻ và nộp lại thẻ cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an và thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. 


E. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Quyết định 45/2006/QĐ-TTG về việc ban hành quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;
2. Quyết định 54/2015/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân apec ban hành kèm theo quyết định số 45/2006/QĐ-TTG ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ Tướng Chính Phủ;


Với đội ngũ nhân viên giỏi và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm thẻ ABTC, NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ  đảm bảo hỗ trợ cho bạn một cách đầy đủ nhất trong quá trình hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ.
Ngoài ra NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ làm VISA hiệu quả và nhanh chóng nhất!
 

Liên hệ:

Hotline: 0916 30 36 56 - 0919 19 59 39

Mail: luatsu@nvcs.vn

    0919 19 59 39


Quý khách hàng có thể tải file đính kèm để biết thông tin bảng giá dịch vụ.

 

LONG BEACH
Manulife Viet Nam
MUMUSO VIỆT NAM
ACFC
Đối tác
Partners
Partners
Partners
Partners
Partners
Partners