Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

BỐN ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA LUẬT XÂY DỰNG SỬA ĐỔI 2020

  24/07/2020

  540 lượt xem

Ngày 17/6/2020, Quốc hội tiến hành biểu quyết thông qua Luật Xây dựng (sửa đổi)  với  với 92,96%  đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Với rất nhiều điểm mới tiến bộ, nhiều chuyên gia cho đã cho rằng Luật Xây dựng sửa đổi 2020 sẽ mở rộng cửa cho những doanh nghiệp đã, đang và dự kiến kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.

Lĩnh vực xây dựng từ lâu đã trở thành ngành, nghề kinh doanh trọng yếu trong nước nói chung và thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài nói riêng. Tuy nhiên, vì Bộ luật xây dựng 2014 vướng nhiều thủ tục hành chính rườm rà trong quá trình phê duyệt, cấp phép đã dẫn đến nhiều sai sót trong quá trình đầu tư xây dựng gây ra tâm ý e dè cho nhà đầu tư.

Hiểu được vấn đề đó, Luật xây dựng sửa đổi 2020 được kỳ vọng đem lại nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp vì đã quy định rút ngắn thời gian cấp phép, phê duyệt dự án; bổ sung thêm các loại công trình được miễn giấy phép xây dựng, đồng thời thay đổi chi phí cho quá trình này.

Công ty Luật Nguyễn và Cộng sự cùng với đội ngũ luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn, soạn thảo hồ sơ xin cấp các loại giấy phép liên quan lĩnh vực xây dựng luôn trên tinh thần cống hiến để đem đến cho Quý khách hàng những nguồn thông tin tư vấn chính xác, đáng tin cậy. Thông qua những liệt kê chi tiết dưới đây NVCS mong muốn Quý khách hàng sẽ nắm bắt được những thuận lợi mới, những quyền lợi mới trong quá trình đầu tư kinh doanh hiệu quả.

Thứ nhất: Kể từ ngày 01/01/2021, 9 loại công trình dưới đây sẽ được miễn giấy phép xây dựng:

Cụ thể, các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

(1) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

(2) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

(3) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng;

(4) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

(5) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

(6) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

(7) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;

(8) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(9) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại (2), (6), (7), (8) và (9), trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại (9) có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Thứ hai: Giảm thời gian cấp Giấy phép xây dựng:

– Theo quy định của Luật Xây dựng 2014, thời gian cấp Giấy phép xây dựng là 30 ngày. Tuy nhiên, Luật Xây dựng sửa đổi 2020 đã giảm thời gian này xuống còn là 20 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

– Trường hợp những dự án có tính phức tạp cần thêm thời gian để xem xét, thẩm định thì Cơ quan có thẩm quyền phải gửi thông báo bằng văn bản đến nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng thời chỉ đạo các cơ quan liên quan xem xét thực hiện, tuy nhiên thời gian này không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định của Luật Xây dựng 2014 (khoản 1 Điều 102).

– Bên cạnh đó, một điểm tiến bộ được cho là thống nhất là “Thời gian Cấp Giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật quảng cáo”.

Thứ ba: Thay đổi quy định về việc xin cấp Giấy phép xây dựng đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên:

– Theo quy định của Luật Xây dựng 2014 thì nhà ở riêng lẻ ở nông thôn được xây dựng trong các khu di tích lịch sử văn hóa hay các khu bảo tồn thì phải xin cấp Giấy phép xây dựng.

– Tuy nhiên, đến Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì quy định này đã được mở rộng hơn, cụ thể:

+ Miễn giấy phép xây dựng trong trường hợp nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và không thuộc khu vực có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng các địa điểm dân cư mà đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

+ Còn lại, tất cả các trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có diện tích từ 7 tầng trở lên đều phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền.

Thứ tư: Sửa đổi quy định của việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng:

– Quy định về nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng (Khoản 2 Điều 132):

+ Luật Xây dựng sửa đổi 2020 đã quy định “Nhà nước thực hiện quản lý chi phí ĐTXD bằng việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; quy định việc áp dụng các công cụ cần thiết trong công tác quản lý chi phí ĐTXD”.

+ So với Luật Xây dựng 2014 thì hướng dẫn về việc quản lý chi phí này đã được lược bỏ việc “hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí ĐTXD, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong ĐTXD; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng; công bố các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng” của Cơ quan có thẩm quyền.

– Sửa đổi, bổ sung quy định về định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng

* Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 136:

Có thể thấy, Luật xây dựng sửa đổi 2020 đã quy định một cách chi tiết, minh bạch hơn để thực hiện việc định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng như sau:

+ Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư căn cứ quy định về quản lý chi phí, áp dụng hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi phí ĐTXD;

+ Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, chủ đầu tư căn cứ quy định về quản lý chi phí, tham khảo hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi phí ĐTXD;

+ Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư tham khảo hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi phí ĐTXD.

So với Luật Xây dựng 2014 chỉ quy định việc “Cơ quan có thẩm quyền được quyền công bố là cơ sở để chủ đầu tư sử dụng, tham khảo” thì Luật Xây dựng sửa đổi đã nới lỏng và quy định quyền của nhà đầu tư trong những trường hợp cụ thể được nêu trên.

* Sửa đổi khoản 4 Điều 136:

+ Luật Xây dựng sửa đổi đã bổ sung điều khoản “Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia; UBND cấp tỉnh công bố giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng tại địa phương”.

* Bổ sung khoản 5 Điều 136: Chính phủ quy định kỳ rà soát, cập nhật, điều chỉnh hệ thống định mức xây dựng đã ban hành.

* Bổ sung khoản 6 Điều 136: Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc xác định các định mức xây dựng mới, điều chỉnh định mức xây dựng không phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình; quy định việc xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

– Về thanh toán, quyết toán dự án ĐTXD (khoản 1 Điều 137):

+ Bổ sung quy định về việc thanh toán, quyết toán đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công được quyền thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về đầu tư công.

+ Giới hạn người được chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán, quyết toán trong hồ sơ thanh toán, quyết toán:

Luật Xây dựng 2014 quy định chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư được quyền chịu trách nhiệm trong trường hợp nêu trên. Tuy nhiên, theo nội dung Luật sửa đổi, toàn bộ trách nhiệm sẽ phải do chính Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn bộ.

 

Như vậy, với những điểm mới nổi bật của Luật xây dựng sửa đổi 2020 được xem như là một chính sách “mở cửa mạnh mẽ” cho lĩnh vực xây dựng để thu hút chủ đầu tư, đặc biệt là chủ đầu tư nước ngoài để khôi phục nền kinh tế nước nhà sau những ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19 vừa qua.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56