Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ DÂN SỰ

  08/07/2020

  87 lượt xem

 

Biện pháp bảo đảm là những biện pháp do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện hoặc để bảo đảm cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng, thực hiện giao dịch. Mục đích chính của các biện pháp bảo đảm là nhằm dự phòng rủi ro cho bên có Quyền trong giao dịch dân sự, hạn chế tranh chấp về sau.

Một số biện pháp bảo đảm thường gặp như: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữu.

 

  1. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm

Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là phạm vi về nghĩa vụ mà bên bảo đảm cam kết trước bên nhận bảo đảm sẽ bảo đảm việc thực hiện. Phạm vi này có thể một phần hoặc toàn bộ tùy theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Nếu không có thỏa thuận hoặc pháp luật không có quy định khác thì mặc nhiên nghĩa vụ dân sự được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi và bồi thường thiệt hại. Bên cạnh đó Các biện pháp bảo đảm có thể được sử dụng để bảo đảm cho một nghĩa vụ hiện tại hoặc một nghĩa vụ hình thành trong tương lai.

  1. Tài sản bảo đảm là gì?

Tài sản bảo đảm là tài sản được bên bảo đảm dùng để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. Theo đó “Tài sản” được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 đều có thể là đối tượng của biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, trừ trường hợp có điều cấm của luật hoặc BLDS, luật khác có liên quan quy định khác.

  • Điều kiện của tài sản được bảm đảm:
  • Tài sản bảo đảm vẫn phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và chỉ loại trừ hai biện pháp bảo đảm là cầm giữ và bảo lưu quyền sở hữu;
  • Tài sản có thể được mô tả chung nhưng phải xác định được;
  • Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm;
  • Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành tương tương lai.
  • Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ
  • Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;
  • Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản;
  • Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác;
  • Trường hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn thì có thể thỏa thuận về việc bên bảo đảm dùng tài sản khác để bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn.
  1. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba

Việc xác định thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba có giá trị hết sức quan trong trong việc được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của các chủ thể, đặc biệt là việc xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ.

Biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với bên thứ ba từ khi được đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

Khi biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm có quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật dân sự 2105.

  1. Đăng ký biện pháp bảo đảm:

Về nguyên tắc, Biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định bắt buộc của pháp luật. Khi đăng ký biện pháp bảo đảm, bên nhận bảo đảm có quyền truy đòi tài sản bảo đảm và quyền ưu tiên thanh toán trong trường hợp biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với nhiều người thứ ba. Đồng thời tạo nền tảng pháp lý để pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ xây dựng, hoàn thiện quy định có liên quan giải quyết được những vấn đề mà thực tiễn xử lý tài sản bảo đảm đang đặt ra.

  • Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm:
  • Thế chấp quyền sử dụng đất; thế chấp quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu;
  • Cầm cố, thế chấp đối với tài sản là tàu bay hoặc thế chấp tàu biển.
  • Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của các bên:
  • Thế chấp tài sản là động sản khác mà không phải là các tài sản nêu trên tại mục phải đăng ký biện pháp bảo đảm;
  • Thế chấp tài sản gắn liền với đất mà hình thành trong tương lai;
  • Bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; mua bán tàu bay, tàu biển; mua bán tài sản là động sản khác có bảo lưu quyền sở hữu.

(Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP quy định Các biện pháp bảo đảm)

  • Thủ tục nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm

Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp;
  • Qua đường bưu điện;
  • Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
  • Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm

Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc. Thời hạn theo quy định này được tính từ ngày cơ quan đăng ký nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận, trả kết quả theo cơ chế một cửa.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56