Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

CÁC LOẠI THUẾ CƠ BẢN MỘT DOANH NGHIỆP PHẢI KÊ KHAI VÀ NỘP TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

  22/04/2020

  271 lượt xem

 

Một số loại thuế doanh nghiệp cơ bản gồm:  Lệ phí Môn Bài; Thuế giá trị gia tăng; Thuế Thu nhập cá nhân; Thuế Thu nhập doanh nghiệp

  1. LỆ PHÍ MÔN BÀI:

Lệ phí môn bài là sắc thuế doanh nghiệp trực thu đánh trên số vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư đã đăng ký của doanh nghiệp.

Lệ phí môn bài là sắc thuế phải nộp hàng năm.

le-phi-mon-bai-doanh-nghiep

nguồn: internet, thuê doanh nghiệp

  1. Miễn lệ phí môn bài:

Doanh nghệp được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc đối với doanh nghiệp thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới) ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12).

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức được miễn lệ phí môn bài.

(Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 25/02/2020)

  1. Mức thu lệ phí môn bài:
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Lệ phí (hàng năm)
Trên 10 tỷ đồng 3,000,000
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2,000,000
Văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1,000,000

 

  1. Hạn nộp lệ phí môn bài: chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm
  2. Thời hạn kê khai Lệ phí môn bài:

Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp mới thành lập, nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập.

(Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 25/02/2020)

  1. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

    thue-gtgt

    nguồn: internet, thuê doanh nghiệp

Thuế GTGT là khoản thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.

Doanh nghiệp khai thuế và nộp thuế theo một trong hai phương pháp kê khai: khấu trừ thuế và trực tiếp trên doanh thu

2.1/ Khai thuế theo phương pháp khấu trừ:

  1. Đối tượng áp dụng:
  • Doanh nghiệp có doanh thu từ bán hàng, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

 

  1. Cách tính thuế
Thuế GTGT còn được khấu trừ đầu kỳ tính thuế + Thuế GTGT đầu vào của HH,DV trong kỳ tính thuế Thuế GTGT đầu ra của HH,DV trong kỳ tính thuế

 

  • Trường hợp chênh lệch dương: giá trị chênh lệch là số thuế GTGT còn được khấu trừ cho kỳ tính thuế sau
  • Trường hợp chênh lệch âm: giá trị chênh lệch là số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

 

  1. Thuế suất thuế GTGT gồm:

Không chịu thuế; 0%; 5%; 10%; trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

(chi tiết xem quy định tại Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng)

2.2/ Khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

  1. Đối tượng áp dụng:
  • Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới một tỷ đồng, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Doanh nghiệp mới thành lập, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành các hoạt động thăm dò, tìm kiếm, phát triển hay khai thác dầu khí.

(Theo quy định tại khoản 2, điều 13, TT 219/2013/TT-BTC)

  1. Cách tính thuế:
Số thuế Giá Trị Gia Tăng phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
  1. Tỷ lệ %:
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có liên quan tới hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%
Hoạt động kinh doanh khác 2%

2.3/ Hạn kê khai và nộp thuế GTGT: theo tháng hoặc theo quý

  1. Khai thuế GTGT theo tháng: đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng
  2. Khai thuế GTGT theo quý:
  • Đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống
  • Đối với doanh nghiệp mới thành lập

*** Trong trường hợp doanh nghiệp thuộc diện kê khai theo quý nhưng muốn chuyển sang kê khai theo tháng, doanh nghiệp phải nộp mẫu 07/GTGT ban hành kèm thông tư 156/2013/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với hạn nộp tờ khai GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai theo tháng.

  1. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG:

Thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khoản thuế mà người được trả thu nhập phải trích một phần tiền lương tiền công để nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ các khoản giảm trừ.

Hàng tháng/ quý doanh nghiệp có trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì có nghĩa vụ phải kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý. Trường hợp doanh nghiệp có trả thu nhập cho lao động nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải kê khai thuế TNCN hàng tháng/ quý.

  1. Kê khai TNCN tháng/ quý:

Việc khai thuế theo tháng hay theo quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm:

Tổ chức hay cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

(Theo quy định tại điều 16 TT156/2013/TT-BTC)

  1. Quyết toán thuế TNCN hàng năm:

Doanh nghiệp có phát sinh chi trả thu nhập cho lao động không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế TNCN hay không phát sinh khấu trừ thuế TNCN có trách nhiệm phải kê khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh chi trả thu nhập cho lao động trong năm thì không phải kê khai quyết toán thuế TNCN.

  1. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    thue-doanh-nghiep

    nguồn: internet, thuê doanh nghiệp

Thuế TNDN là khoản thuế trực thu, thu dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

  1. Cách tính thuế:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%
  1. Một vài trường hợp thuế suất khác:
  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp “TNDN” đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CPcủa Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.

(Theo quy định tại điều 11 TT 78/2014/TT-BTC)

  1. Tạm nộp tiền thuế TNDN:

Căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh, hàng quý doanh nghiệp tạm nộp tiền thuế TNDN quý (không phải nộp tờ khai tạm tính TNDN hàng quý).

Tổng số thuế TNDN tạm nộp trong 4 quý (từ 01/01 đến 31/01 năm sau) phải tối thiểu bằng 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nguyên năm tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp tạm nộp ít hơn 80%, doanh nghiệp sẽ bị tính lãi chậm nộp cho phần chênh lệch thiếu. Lãi chậm nộp tính từ ngày 01/02 với 0.03%/ngày.

  1. Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp:

Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho Cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn cho việc nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Doanh nghiệp nộp số thuế TNDN còn phải nộp (trừ khoản đã tạm nộp) trước ngày hết hạn nộp quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp nộp sau hạn nộp quyết toán thuế TNDN sẽ bị tính lãi chậm nộp 0.03%/ngày.

 

Cam kế chất lượng của NVCS đối với dịch vụ Thuế- Kế Toán doanh nghiệp.

Với hơn 14 năm hoạt động trong ngành, công ty NVCS chúng tôi luôn lấy chỉ tôn cung cấp cho khách hàng dịch vụ chuyển nghiệp, uy tín nhất thị trường. Vì vậy, sua hơn 14 năm hoạt động chúng tôi vinh dự được đồng hành với hơn 3.000 doanh nghiệp lớn nhỏ trong và ngoài nước với các Lĩnh vực, tư vấn doanh nghiệp, kế toán, kiểm toán, thuế…

Nếu quý khách có bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp về thuế doanh nghiệp hay dịch vụ kế toán, tư vấn doanh nghiệm hãy gọi ngay cho chúng tôi để nhật tư vấn miễn phí ngày hôm nay.

CÔNG TY TNHH LUẬT QUỐC TẾ NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ

Địa chỉ: Lầu 1, 170-170bis Bùi Thị Xuân, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 73 012 456 (lines 30) Fax: (028) 62 91 67 95

Hotline: 0916 303 656 

Email: luatsu@nvcs.vn

Website: nvcs.vn

 

 

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56