Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

công ty TNHH và Cơ cấu tổ chức theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Phần 2)

  11/03/2021

  121 lượt xem

thông liền bài viết “Cơ cấu tổ chức công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Phần 1)” với nội dung về cơ cấu tổ chức của công ty TNHH hai thành viên trở lên. Chúng tôi sẽ gửi đến quý bạn đọc  cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên tại bài viết sau.

  1. Công ty TNHH một thành viên
  2. Cơ cấu tổ chức quản lý

– Đối với công ty TNHH một thành viên do các nhân làm chủ chiếm hữu thì có thể tổ chức mô hình hoạt động gồm:

+ Chủ sở hữu tổ chức;

+ chủ tịch công ty do chủ có bổ nhiệm (sở hữu thể kiêm nhiệm Giám đốc);

+ Giám đốc (có thể được thuê dược do chủ toạ tổ chức kiêm nhiệm).

– công ty nghĩa vụ hữu hạn 1 thành viên do đơn vị khiến cho chủ sở hữu được doanh nghiệp điều hành và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

+ chủ tịch của doanh nghiệp, Giám đốc hoặc tổng giám đốc;

+ Hội đồng các thành viên, Giám đốc hay tổng giám đốc.

Lưu ý: c.ty TNHH 1 thành viên sở hữu chủ sở hữu công ty là tổ chức nhà nước thì phải xây dựng Ban kiểm soát; trường hợp khác do đơn vị quyết định.

  1. Hội đồng thành viên

doanh nghiệp TNHH 1 thành viên theo mô phỏng với hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên có trong khoảng 03 tới 07 thành viên. Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu doanh nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm sở hữu nhiệm kỳ không quá 05 năm.

Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau:

– Nhân danh chủ có công ty thực hiện các quyền và phận sự của chủ sở hữu tổ chức;

– Nhân danh đơn vị thực hiện những quyền và phận sự của công ty, trừ quyền và phận sự của Tổng giám đôc hoặc giám đốc;

– Chịu phận sự trước luật pháp và chủ với công ty về việc thực hiện những quyền và trách nhiệm được giao theo quy định của Điều lệ tổ chức, luật pháp. – các quyền, trách nhiệm khác theo quy định tại Điều lệ tổ chức và pháp luật.

  1. Chủ chiếm hữu công ty

Chủ sở hữu công ty có quyền sau đây:

– Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, thêm Điều lệ công ty;

– Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;

– Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã xong  bổn phận với  thuế và các bổn phận tài chính khác của công ty;

– Quyết định tổ chức lại, giải thể và đòi quyền phá sản công ty;

– Thu hồi tất cả giá trị tài sản của công ty sau khi công ty kết thúc giải thể hoặc phá sản;

– Quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty;

Nếu chủ chiếm hữu là tổ chức sẽ có thêm các quyền sau:

– Quyết định chiến lược phát hành và kế hoạch sợ hãi doanh hằng năm của công ty;

– Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bửa nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;

– Quyết định dự án đầu tư sản xuất;

– Quyết định các giải pháp tạo ra thị trường, tiếp thị và công nghệ;

– Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty lao lý có giá buốt trị từ 50% tổng lạnh trị tài sản trở lên được ghi trong lên tiếng tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ tuổi hơn luật pháp tại Điều lệ công ty;

– Thông qua công bố tài chính của công ty;

– Quyết định xây dựng công ty con, góp vốn vào công ty khác;

– Tổ chức giám sát và kiểm tra hoạt động kinh doanh của công ty;

– Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các trách nhiệm tài chính khác của công ty.

Nếu chủ sở hữu công ty là cá nhân thì có thêm quyền:

– Quyết định đầu tư,  kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có điều khoản khác.

  1. Chủ tịch và Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

Chủ tịch công ty Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, Chủ tịch công ty có quyền và bổn phận sau:

– Nhân danh chủ chiếm hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty;

– Nhân danh công ty thực hiện quyền và trách nhiệm của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

– Chịu bổn phận trước lao lý và chủ chiếm hữu công ty về việc thực hiện quyền và trách nhiệm được giao theo quy định của Điều lệ công ty, quy định của luật pháp có liên quan.

– Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty được thực hiện theo pháp luật tại Điều lệ công ty, pháp luật của điều khoản có liên quan.

Giám đốc, Tổng giám đốc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xẻ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp quy định, Điều lệ công ty có quy định khác.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và trách nhiệm sau đây:

– Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

– Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh hoảng doanh hằng ngày của công ty;

– Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh  doanh và phương án đầu tư của công ty;

– Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

– bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

– Ký hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

– Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

– Trình thông báo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

– Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh hãi doanh;

– Tuyển dụng nhân viên;

– Quyền và bổn phận khác được điều khoản tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.

nguồn: thuvienphapluat.vn

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56