Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

  07/07/2020

  221 lượt xem

 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (Hay còn gọi là sổ đỏ, sổ hồng như cách người dân vẫn hay gọi, sau đây xin được gọi tắt là GCNQSDĐ) là loại giấy tờ mang tính pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng. GCNQSDĐ là một loại giấy tờ rất quan trọng đối với các cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở. GCNQSDĐ không chỉ có ý nghĩa ghi nhận quyền sử dụng và quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức mà còn có thể được sử dụng trong các giao dịch trong cuộc sống.

Luật sư tư vấn Điều kiện được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nhà nước Quyết định cấp GCNQSDĐ cho những trường hợp sau đây:

  • Người đang sử dụng đất và có đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ theo quy định tại Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013:
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có một trong các giấy tờ sau đây:
  • Có giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Có Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Có Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy tờ mua bán nhà ở gắn liền với đất ở xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và được Ủy ban nhân dân của cấp xã xác nhận rằng đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (Bằng khoán điền thổ, Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ, Văn tự mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở,…. có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ, Bản di chúc, thỏa thuận phân chia di sản được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận, Giấy phép xây cất nhà ở, Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành);
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ (Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980,…).
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà có một trong các loại giấy tờ nêu trên nhưng trên giấy tờ đó lại ghi tên của người khác. Đồng thời, có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên, nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng và đất đó không có tranh chấp.
  • Hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất theo Bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 mà không có các giấy tờ nêu trên, nhưng có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, hoặc đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ nêu trên nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.
  • Tổ chức đang sử dụng đất đúng mục đích.
  • Người được Nhà nước giao đất hay cho thuê đất;
  • Người được chuyển đổi và nhận chuyển nhượng hay được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người được nhận quyền sử dụng đất bởi việc xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp hay cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hay khu kinh tế;
  • Người mua nhà ở hay +
  • tài sản khác gắn liền với đất;
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà đất ; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất hợp nhất, chia tách quyền sử dụng đất hiện có.

Không phải tất cả các trường hợp chủ thể đang sử dụng đất đều có thể được cấp GNCQSDĐ mà còn phải có các Giấy tờ chứng minh nêu trên. Chính vì lẽ đó, bạn đọc nếu có thắc mắc nên nhờ sự trợ giúp của Luật sư có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực  này để tư vấn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56