Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở

Nguyễn Thành Tựu
0916.303.656

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Giám đốc – Luật sư

Điện thoại: +84 9.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn:  Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt- Tiếng Anh

 

Các mẫu hợp đồng  bất động sản , các loại hợp đồng mua bán cho thuê bất động sản chuẩn theo luật sư tư vấn bất động sản.

Ngày nay các hình thức kinh doanh mua bán, cho thuê hay san nhượng bất động sản diễn ra ngày càng nhiều do nhu cầu đầu tư tích trữ, mua bán làm nhà ở, nơi kinh doanh. Đa phần các giao dịch bất động sản đều mang giá trị tài sản rất lớn đến hàng trăm hàng chục tỷ đồng.  Vì khố tải sản lớn như vậy nên rất dễ dẫn đến tranh chấp không thể hoà giải tự nguyện mà phải cần đến sự can thiệp của pháp luật và toàn án. Một trong những băng chứng quan trọng để toà án phán xét sẽ là những bản hợp đồng bất động sản đã được ký kết. Vậy nên việc  nắm vững các quy định của pháp luật về luật đất đai cũng như các điều khảon ràng buộc cần thiết trong các bản hợp đồng bất động sản sẽ rất cần thiết khi tham gia các cuộc mua bán, san nhượng bất động sản để không vướng vào các rắc rối do tranh chấp đất đai nhà cửa sau này.

Một trong những giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề này là nhờ những luật sư tư vấn về lĩnh vực bất động sản.

Việc tranh chấp trong kinh doanh bất động sản xảy ra xuất phát từ việc một bên vi phạm nghĩa vụ của mình và ảnh hưởng đến quyền lợi của bên còn lại. Để hạn chế các tranh chấp không mong mốn này các bên nên thoả thuận cụ thể về quyền và nghĩa vụ của mình trong những bản hợp đồng bất động sản được ký kết giữa đôi bên. Để hiểu rõ những thoả thuận này quý khách có thể liên hệ với Luật sư tư vấn bất động sản theo sdt : 0916 303 656 .

Hoặc quý khách có thể tham khảo một số mẫu hợp đồng soạn sẵn của luật sư có thể tìm thấy ngay trên web site của chúng tối cạnh đây.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở

Mẫu hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để áp dụng cho từng trường hợp cụ thể quý khách có thể liên hệ hotline để được tư vấn cặn kẽ nhất cho trường hợp cảu quý khách hàng.

 

 

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở

 

(Nhà lô số [ ] thuộc Dự án [ ])

 

Căn cứ:

  • Bộ Luật dân sự ngày 14/6/2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Luật đất đai ngày 26/11/2003 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Luật nhà ở số 65/2014/QH13 được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 25/11/2014;
  • Luật Kinh doanh bất động sản số: 66/2014/QH13 được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 25/11/2014;
  • Khả năng và nhu cầu của của các bên;

 

Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sở Hữu Nhà Ở và Quyền Sử Dụng Đất Ở này (“Hợp đồng”) được lập vào ngày [ ] tháng [ ] năm [ ], tại [ ] bởi và giữa các bên sau đây:

I.[TÊN CÔNG TY]

  • Địa chỉ: [ ]
  • Điện thoại: [ ]
  • Tài khoản: [ ] tại Ngân hàng [ ].
  • Mã số thuế: [ ]
  • Đại diện là: [ ]
  • Chức vụ: [ ]

 

(Sau đây gọi là “Bên Chuyển Nhượng”hoặc “Bên A”)

 

II. [TÊN CÔNG TY]

  • Địa chỉ: [ ]
  • Điện thoại: [ ]
  • Tài khoản: [ ] tại Ngân hàng [ ].
  • Mã số thuế: [ ]
  • Đại diện là: [ ]
  • Chức vụ: [ ]

 

(Sau đây gọi là “Bên Nhận Chuyển Nhượng” hoặc “Bên B”)

 

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại Dự án [ ], tại địa chỉ [ ] với những điều khoản sau:

 

ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH CÁC TỪ NGỮ

 

Với mục đích của Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở này, các từ dưới đây được hiểu theo nghĩa đã được chỉ định, ngoại trừ trường hợp phạm vi ngữ cảnh của từ yêu cầu hiểu theo nghĩa khác:

 

1.1 “Dự án” là Dự án [ ], tại địa chỉ [ ] do [ ] làm Chủ đầu tư.

1.2 “Hợp đồng” là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở và các phụ lục kèm theo hợp đồng cùng bất kỳ sửa đổi nào khác được ký kết bởi các bên.

1.3 “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định.

1.4 “QSHNƠ & QSDĐƠ” là quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

1.5 “Nhà ” là nhà thấp tầng xây thô theo thiết kế được phê duyệt.

1.6 “Biên bản bàn giao” là biên bản bàn giao căn hộ do Bên A và Bên B ký kết xác nhận việc Bên Bán bàn giao cho bên mua ngôi nhà được thỏa thuận theo hợp đồng này.

1.7 “Bên” có nghĩa là Bên A hoặc Bên B.

1.8 “Các bên” có nghĩa là cả hai Bên

 

ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

 

Bên A đồng ý chuyển nhượng QSHNƠ & QSDĐƠ và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng QSHNƠ & QSDĐƠ tại Dự án [ ], tại địa chỉ [ ] với những đặc điểm được mô tả dưới đây (Diện tích ô đất là số liệu tạm tính):

 

  • Ký hiệu ô đất : [ ]
  • Diện tích ô đất : [ ]
  • Mẫu nhà : [ ]
  • Diện tích sàn xây dựng : [ ]

 

Diện tích sàn xây dựng được tính bằng tổng diện tích sàn mái tầng 1, sàn mái tầng 2, sàn mái tầng 3 (bao gồm cả ban công) và không trừ lỗ rỗng cầu thang.

 

(Số liệu chính xác sẽ được xác định theo số liệu thực tế khi bàn giao nhà và thanh lý hợp đồng. Hai bên thống nhất sẽ bàn giao và tiếp nhận ô đất, nhà xây thô theo hình dáng và kích thước thực tế)

 

Các hạng mục thi công bao gồm:

  • Thi công phần thô công trình, hoàn thiện mặt ngoài.
  • Thi công hoàn thiện mái.
  • Thi công cổng và hàng rào.

 

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

 

3.1 Đơn giá và Giá trị Hợp đồng được xác định bằng đồng Việt Nam (VNĐ).

3.2 Giá trị Hợp đồng bao gồm giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá trị xây dựng công trình theo mô tả chi tiết tại điều 2 được xác định như sau:

3.2.1 Giá trị quyền sử dụng đất = Đơn giá (với đơn giá đất là: [ ]đ /m2) x Diện tích đất thành tiền là: [ ] đồng

3.2.2 Giá trị xây dựng phần thô và hoàn thiện mặt ngoài công trình là: [ ] đồng (giá trị tạm tính theo Quyết định phê duyệt dự toán điều chỉnh và các hồ sơ pháp lý liên quan)

 

3.3 Giá trị Hợp đồng là [ ] đồng (Bằng chữ: [ ] đồng), đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (10% đối với phần chịu thuế). Khi Nhà nước thay đổi mức thuế suất thuế Giá trị gia tăng thì mức thuế Giá trị gia tăng trong hợp đồng này thay đổi theo đúng quy định của Nhà nước.

 

3.4 Giá trị Hợp đồng không bao gồm lệ phí chước bạ và các chi phí khác theo quy định của Nhà nước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ. Bên B sẽ chịu trách nhiệm nộp tất cả các khoản phí, lệ phí quy định trên đây.

 

3.5 Giá trị chính thức của hợp đồng và giá trị thanh lý hợp đồng được tính trên cơ sở diện tích đất thực tế bàn giao.

 

ĐIỀU 4. THANH TOÁN

 

4.1. Phương thức thanh toán:

 

4.1.1  Đợt 1: Trong vòng 5 ngày kể từ ngày ký hợp đồng, Bên B thanh toán cho Bên A []% giá trị quyền sử dụng đất với số tiền là: [ ] đồng (Bằng chữ: [ ] đồng)

 

4.1.2  Đợt 2: Trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên A hoàn thiện hạ tầng (đường giao thông, cấp thoát nước, cấp điện chiếu sáng) Bên B thanh toán tiếp cho Bên A [ ]% giá trị quyền sử dụng đất với số tiền là: [ ] đồng (Bằng chữ: [ ] đồng)

 

4.1.3  Đợt 3: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên A hoàn thiện phần thô và hoàn thiện mặt ngoài, Bên B thanh toán cho Bên A [ ]% giá trị xây dựng phần thô và hoàn thiện mặt ngoài công trình số tiền là: [ ] đồng (Bằng chữ: [ ] đồng)

 

4.1.4  Đợt 4: Trong vòng 5 ngày kể từ ngày Bên A thông báo Bên A bàn giao cho Bên B hồ sơ pháp lý liên quan đến lô đất và nhà ở, Bên B có trách nhiệm thanh toán [ ]% giá trị quyền sử dụng đất còn lại của hợp đồng, tương ứng với số tiền là: [ ] đồng (Bằng chữ: [ ] đồng), đồng thời nhận bàn giao công trình để làm thanh lý hợp đồng.

 

4.1.5  Trong trường hợp Bên B thực hiện chuyển nhượng cho bên thứ 3 thì trước khi làm văn bản chuyển nhượng Bên B phải nộp đủ 100% giá trị quyền sử dụng đất cho Bên A kể cả khi chưa hoàn thiện xong phần thô và hoàn thiện mặt ngoài của công trình.

 

4.2    Hình thức và đồng tiền thanh toán:

 

4.2.1  Đồng tiền thanh toán là VNĐ.

 

4.2.2.  Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng của Bên A là [ ], quy định cụ thể về hình thức thanh toán như sau:

 

(a)      Hình thức thanh toán thứ nhất: Chuyển vào tài khoản của [ ]. Khách hàng có thể nộp tiền ở bất kỳ điểm giao dịch nào của Chi nhánh ngân hàng [ ] và yêu cầu ghi rõ:

 

  • Tên đơn vị thụ hưởng: [ ]
  • Số tài khoản: [ ] tại Ngân hàng [ ]
  • Nội dung nộp tiền: [ ]
  • Tên khách hàng nộp: [ ].

 

Sau khi khách hàng đã chuyển tiền vào tài khoản của [ ] và báo có của ngân hàng về việc tiền đã chuyển tới tài khoản của Công ty, [ ] sẽ có trách nhiệm làm thủ tục xác nhận khoản tiền mà khách hàng đã chuyển.

 

(B)   Hình thức thanh toán thứ hai: Thanh toán bằng tiền mặt.

 

Khách hàng nộp tiền trực tiếp tại Phòng Tài chính kế toán của [ ], Công ty sẽ xuất phiếu thu theo đúng số tiền khách hàng đã nộp để theo dõi công nợ của khách hàng.

 

4.3    Chậm trễ trong việc thanh toán:

 

4.3.1. Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền theo tiến độ quy định tại Điều 4.1 của Hợp đồng này, Bên B phải làm đơn gửi Bên A và được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Bên B phải trả tiền lãi suất cho khoản tiền đến hạn phải thanh toán và số ngày từ thời điểm phải thanh toán cho đến khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo lãi suất cho vay của Ngân hàng [ ] nhân với 150%.

 

4.3.2.  Trong trường hợp Bên B không có đơn đề nghị gia hạn thanh toán hoặc đơn đề nghị gia hạn của Bên B không được Bên A chấp nhận mà Bên B không thanh toán đúng hạn và trong trường hợp Bên B có đơn đề nghị gia hạn thanh toán đã được Bên A chấp nhận nhưng quá thời gian gia hạn mà Bên B vẫn không thực hiện thanh toán (tất cả các trường hợp đều không quá 30 ngày) thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và Bên B sẽ không có bất cứ quyền khiếu kiện nào liên quan. Trong trường hợp này, Bên B sẽ bị phạt số tiền là 10% (mười phần trăm) tổng giá trị hợp đồng. Bên A có quyền trừ khoản phạt nói trên vào các khoản tiền trả trước mà Bên B đã thanh toán cho Bên A và chỉ hoàn trả cho Bên B số tiền còn lại (nếu có) trong trường hợp đã chuyển nhượng được.

 

ĐIỀU 5. TRÁCH NHIỆM BÊN A

 

5.1  Đảm bảo tính hợp pháp đổi với việc chuyển nhượng QSHNƠ & QSDĐƠ như mô tả tại Điều 2 trong Hợp đồng này.

 

5.2  Thi công đúng theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo quy chuẩn xây dựng hiện hành.

 

5.3  Cung cấp bản vẽ thiết kế mẫu nhà cho Bên B.

 

5.4  Cung cấp điểm đầu nối điện thế 1 pha 220V đến tường rào, cấp điểm đấu nối nước đến vỉa hè ô đất và hướng dẫn khách hàng ký hợp đồng điện, nước với các cơ quan cung cấp, quản lý điện, nước.

 

5.5  Có trách nhiệm cùng Bên B chuẩn bị các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ ghi tại Điều 2 của Hợp đồng này.

 

5.6  Thời gian bàn giao nhà cho Bên B chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

 

ĐIỀU 6. TRÁCH NHIỆM BÊN B

 

6.1  Đảm bảo năng lực hành vi dân sự để ký kết hợp đồng này. Nộp bản sao công chứng sổ hộ khẩu thường trú và bản phô tô chứng minh thư nhân dân cho Bên A khi ký Hợp đồng.

 

6.2  Thanh toán cho Bên A đầy đủ và đúng hạn Giá trị hợp đồng theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Hợp đồng bảo đảm tiền thanh toán cho việc chuyển nhượng nhà và quyền sử dụng đất ở tại Hợp đồng này là hợp pháp. (Bên A không có nghĩa vụ phải thông báo cho Bên B khi đến hạn thanh toán tiền của mỗi đợt, Bên B phải chủ động theo dõi các đợt thanh toán tiền đã quy định tại điều 4.1 của hợp đồng).

6.3  Không được thay đổi kiến trúc so với thiết kế ban đầu, không cơi nới thêm ra xung quanh, không xây cao thêm tầng làm ảnh hưởng đến kiến trúc quy hoạch chung của Dự án.

 

6.4  Nếu Bên B tiến hành hoàn thiện nội ngoại thất của ngôi nhà thì phải thông báo bằng văn bản và làm các thủ tục đăng ký hoàn thiện với Bên A. Trong quá trình hoàn thiện phải giữ vệ sinh chung, đảm bảo an toàn và an ninh trật tự theo quy định chung của dự án.

6.5  Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản các công trình hạ tầng như hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, sân, hè, đường,… như lúc nhận bàn giao nhà. Thực hiện nghiêm túc những nội quy, quy định của đơn vị chủ quản.

 

6.6  Ký hợp đồng lắp đặt và sử dụng điện, nước với các cơ quan cung cấp – quản lý điện, nước và có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng hạn: tiền điện, tiền nước cho các đơn vị cung cấp.

6.7  Mỗi lần đến giao dịch đều phải mang theo Hợp đồng và Giấy tờ hợp lệ.

 

ĐIỀU 7. GIẤY CHỨNG NHẬN QSHNƠ & QSDĐƠ

 

7.1 Sau khi Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Hợp đồng, Bên A sẽ hướng dẫn Bên B hoàn chỉnh hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ theo quy định của Pháp luật cho Bên B. Bên B chịu trách nhiệm cung cấp các giấy tờ cần thiết và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính bao gồm lệ phí trước bạ và các chi phí khác theo quy định của Nhà nước. Bên B hiểu rằng do việc cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ thuộc thẩm quyền cơ quan chức năng của Nhà nước, nên thủ tục và tiến độ xét duyệt hoàn toàn phụ thuộc vào cơ quan chức năng. Tuy nhiên, Bên A sẽ hỗ trợ để thúc đẩy việc cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ cho Bên B trong thời gian sớm nhất.

 

7.2 Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày Bên A thông báo, Bên B có trách nhiệm liên hệ với Bên A để hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến việc cấp xin Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ; Sau thời hạn trên, Bên A sẽ không chịu trách nhiệm về việc hỗ trợ xin cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ cho Bên B.

 

7.3 Khi đến nhận Giấy chứng nhận QSHNƠ & QSDĐƠ, Bên B phải nộp lại Hợp đồng này cùng biên bản thanh lý hợp đồng cho Bên A.

 

ĐIỀU 8. BẤT KHẢ KHÁNG

 

8.1 Bất khả kháng là những việc xảy ra ngoài mong muốn và vượt quá sự kiểm soát hợp lý của các Bên, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành như: sự thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước, động đất, thiên tai, địch hoạ, chết người hoặc chấn thương nghiêm trọng.

8.2 Không Bên nào phải chịu trách nhiệm đối với việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này nếu như có nguyên nhân từ những trường hợp Bất khả kháng.

8.3 Nếu một trong hai Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng này do bất khả kháng, thì phải thông báo cho Bên kia được biết trong thời hạn mười (10) ngày kể từ khi xảy ra Bất khả kháng.

 ĐIỀU 9. MIỄN TRÁCH NHIỆM

9.1 Các Bên sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với việc chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước và trong trường hợp Bất khả kháng.

9.2 Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, Bên A không chịu trách nhiệm về mọi khiếu nại, kiện tụng hoặc tranh chấp giữa Bên B và bên thứ ba.

 

ĐIỀU 10. BẢO HÀNH:

 10.1 Thời hạn bảo hành là mười hai (12) tháng kể từ ngày Bên A thông báo ngày bàn giao cho Bên B.

10.2 Phạm vi bảo hành không bao gồm các thiệt hại, hư hỏng do kết quả của các nguyên nhân sau:

10.2.1. Sự bất cẩn hoặc sử dụng sai chức năng hoặc sửa chữa thay đổi chức năng, mục đích sử dụng ngôi nhà của Bên B.

10.2.2 Sự kiện Bất khả kháng.

10.3 Trong thời hạn bảo hành, tuỳ theo quyết định của Bên A việc bảo hành sẽ được thực hiện bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của ngôi nhà nhằm đạt kết quả tương tự tình trạng tại thời điểm bàn giao nhà. Công tác bảo hành được thực hiện bởi Bên A hoặc cá nhân, tổ chức được Bên A uỷ quyền hoặc chính Bên B nếu được đồng ý bằng văn bản của Bên A. Trong trường hợp công tác bảo hành được thực hiện bởi chính Bên B, Bên A có nghĩa vụ thanh toán chi phí bảo hành hợp lý theo quy định hiện hành của Nhà nước để thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của ngôi nhà nhằm đạt kết quả tương tự tình trạng tại thời điểm bàn giao ngôi nhà.

10.4 Trong thời hạn bảo hành, Bên B có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho Bên A trong vòng hai (02) ngày kể từ ngày Bên B phát hiện những hư hỏng, sai sót của ngôi nhà và hạn chế tối đa các thiệt hại phát sinh từ những hư hỏng, sai sót trên. Nếu Bên B chậm thông báo hoặc không thực hiện mọi nỗ lực nhằm hạn chế các thiệt hại phát sinh, thì Bên A có quyền giảm bớt trách nhiệm bảo hành tương ứng.

10.5 Ngay sau khi nhận được thông báo phát hiện hư hỏng của Bên B, trong vòng ba (3) ngày làm việc, Bên A sẽ liên hệ với Bên B và mời các đơn vị liên quan đến xác định nguyên nhân và khắc phục.

ĐIỀU 11. THÔNG TIN VÀ THÔNG BÁO

11.1 Địa chỉ nhận thông báo của Bên B gửi cho Bên A là: [ ]

11.2 Tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện Hợp đồng đều phải được làm bằng văn bản và gửi đến địa chỉ đã viết ở trên hoặc địa chỉ thay đổi sau này theo Thông báo bằng văn bản của các Bên.

11.3 Tất cả các Thông báo sẽ được gửi bằng thư qua đường bưu điện hoặc chuyển tay. Thông báo bằng thư được coi là đã gửi vào ngày đóng dấu bưu điện. Trường hợp thông báo có dấu bưu điện đến đúng địa chỉ mà không có người nhận thì cũng được xem như đã nhận (trừ trường hợp đã có thông báo thay đổi địa chỉ khác bằng văn bản), các bên không có quyền khiếu nại về nhau.

11.4 Ngày nhận Thông báo theo quy định tại Hợp đồng được coi là sau ba (03) ngày kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp Thông báo được gửi theo đường bưu điện.

11.5 Khi một Bên nhận được Thông báo có đóng dấu khẩn, Bên nhận phải trả lời trong vòng một (01) ngày kể từ ngày nhận được Thông báo. Đối với các Thông báo khác, Bên nhận phải trả lời trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được.

11.6 Tất cả mọi thông báo bằng văn bản của Bên A cho Bên B là một bộ phận không tách rời khỏi Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 12. ĐIỀU KHOẢN KHÁC

12.1 Sau khi Hợp đồng được ký kết, nếu Bên B đơn phương chấm dứt, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với Bên A, Bên B sẽ phải chịu phạt với mức phạt bằng hai phần trăm (2%) Giá trị Hợp đồng. Đồng thời, Bên A chỉ trả lại tiền cho Bên B khi đã bán được ngôi nhà gắn liền với đất trên cho đối tượng khác.

12.2 Bên B tự ý cơi nới, sửa chữa trái phép và vi phạm các quy định về việc quản lý và sử dụng nhà, Bên A sẽ mời các cơ quan chức năng tiến hành xử lý theo Pháp luật hiện hành.

12.3 Trường hợp Bên B sửa chữa mà ảnh hưởng đến kết cấu của công trình thì Bên A hoàn toàn không chịu trách nhiệm về chất lượng công trình.

12.4 Trường hợp Bên B không đến nhận bàn giao ngôi nhà theo thông báo về thời gian của Bên A thì Bên A sẽ tính thêm chi phí bảo quản ngôi nhà cho thời gian chậm tiếp nhận là một trăm nghìn đồng một ngày (100.000 đ/ngày). Sau ba mươi (30) ngày mà Bên B vẫn chưa đến nhận nhà thì Hợp đồng này mặc nhiên hết hiệu lực pháp lý; Bên A có quyền chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền với đất trên cho đối tượng khác. Bên A chỉ trả lại số tiền mà Bên B đã nộp sau khi đã chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền với đất trên cho đối tượng khác và Bên B sẽ phải nộp phạt bằng hai phần trăm (2%) Giá trị Hợp đồng cùng với chi phí bảo quản.

12.5 Hai bên thống nhất, sau khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ tại chính Đợt 1 theo quy định tại Khoản 4.1, Điều 4 của hợp đồng thì Bên B mới được lưu bản Hợp đồng này.

 

ĐIỀU 13. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG:

 

  • Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều 4 và các quy định tại Khoản 6.2 Điều 6; Khoản và Khoản 12.4 Điều 12 của Hợp đồng này. Bên A có quyền chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền với đất cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không phải thông báo trước cho Bên B. Bên A sẽ chỉ hoàn trả lại số tiền Bên B đã thanh toán (nếu có) sau khi đã chuyển nhượng ngôi nhà gắn liền với đất cho đối tượng khác và Bên B phải chịu nộp phạt một khoản tiền vi phạm Hợp đồng tương đương với hai phần trăm (2%) Giá trị Hợp đồng quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này cùng những lệ phí kèm theo cho công tác chuyển nhượng, bảo quản, lãi vay… được quy định kèm theo ở các điều ở trên.

 

  • Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng.

 

  • Hợp đồng đã được thực hiện xong.

 

ĐIỀU 14 CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

 

  • Bên B được quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác nhưng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và phải được sự chấp thuận của Bên A.

 

  • Trong trường hợp chưa nhận bàn giao đất ở từ Bên A nhưng Bên B thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành.

 

  • Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 14.1 và 14.2 của Điều 14, Bên B hoặc người nhận chuyển nhượng hợp đồng đều được hưởng lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên B quy định trong hợp đồng này.

ĐIỀU 15. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

 

  • Việc ký kết Hợp đồng do hai Bên hoàn toàn tự nguyện, thống nhất và cùng cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong Hợp đồng.

 

  • Trường hợp cần phải thay đổi, điều chỉnh, sửa đổi văn bản chuyển nhượng hợp đồng này bằng hợp đồng/văn bản chuyển nhượng khác theo quy định của Pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước thì Hai Bên sẽ làm thủ tục thay đổi, bổ sung sửa đổi hình thức văn bản theo quy định của Pháp luật với các điều khoản như hợp đồng này là không thay đổi.

 

  • Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng sẽ được hai Bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp hoà giải, thương lượng không đạt kết quả thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà có thẩm quyền để giải quyết. Phán quyết của Toà án là quyết định cuối cùng buộc các Bên phải thực hiện.

 

  • Để đảm bảo quyền lợi cho Bên B, nếu Bên B làm mất Hợp đồng thì phải thông báo ngay bằng văn bản có xác nhận của cơ quan công an cho Bên A và Bên A sẽ cấp hợp đồng mới cho Bên B.

 

  • Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký, được lập thành 04 bản, các bản có giá trị pháp lý ngang nhau, Bên A giữ 03 bản và Bên B giữ 01 bản để làm cơ sở thực hiện.

 

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở

LIÊN HỆ

Hotline: 0916 303 656  (Gọi​ ngay cho Ls đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: Luatsu@nvcs.vn (Chỉ​ cầ​n CLICK và​o Email và​ đ​ể​ lại​ thô​ng tin cá​ nhâ​n,  quý​ khách sẽ hoàn thành tòan bộ thủ tục pháp lý thành lập công ty trong vòng 3 ngày)

 0919 19 59 39

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56