Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

Nhãn Hiệu Tập Thể là gì? Một số lưu ý cần biết về NHTT

  02/04/2022

  243 lượt xem

 

Nhãn Hiệu Tập Thể tại  thị trường Việt Nam vẫn còn chưa được sử dụng phổ biến rộng rãi, vì vậy bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin quan trọng cần biết về Nhãn Hiệu Tập Thể

đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu tập thể là gì? một số lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu tập thể

 

 

  1. Nhãn Hiệu Tập Thể là gì?

Trong luật Sở hữu Trí tuệ (Luật SHTT 2005) quy định về khái niệm Nhãn Hiệu Tập Thể như sau:

“Điều 4. Giải thích từ ngữ

  1. NHTT là NH dùng để phân biệt HH, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu NH đó với HH, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên thuộc trong tổ chức đó.”

Bên cạnh đó, tại Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu Trí tuệ (SHTT 2005) quy định: NH là dấu hiệu dùng để phân biệt HH, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Như vậy, NHTT có thể được hiểu là dấu hiệu dùng để phân biệt HH, dịch vụ của các thành viên trong tổ chức (là chủ sở hữu của NH tập thể) với HH, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác là thành viên không thuộc tổ chức đó.

  1. Phân biệt NHTT và NH thông thường.

Sự khác nhau cơ bản giữa NH thông thường với NHTT như sau:

NHthông thường NHTT
Chức năng Phân biệt HH, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức với nhau. Phân biệt HH, dịch vụ của các thành viên trong tổ chức sở hữu NH này với các chủ thể không phải là thành viên của tổ chức đó.
Chủ sở hữu Cá nhân hoặc tổ chức Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp.
Chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu Chủ sở hữu NH thông thường

(Khoản 1 Điều 87 Luật SHTT 2005)

Chủ sở hữu NH tập thể.

Tuy nhiên đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của HH, dịch vụ thì tổ chức tập thể của các thành viên tiến hành sản xuất, kinh doanh nơi địa phương đó mới có quyền đăng ký nhãn hiệu.

(Khoản 3 Điều 87 Luật SHTT 2005)

Quy chế sử dụng NH tập thể Không yêu cầu phải có Tổ chức tập thể cần xây dựng quy chế sử dụng NHTT và các thành viên khi sử dụng NHTT phảI tuân thủ theo quy chế này.
Chủ thể có quyền sử dụng – Chủ sở hữu;

– Cá nhân được chủ sở hữu cho phép SDNH.

– Các thành viên trong TCTT;

– TCTT .

Lưu ý: NHTT không được phép chuyển giao quyền sử dụng cho các chủ thể không phải là thành viên của tổ chức tập thể (Khoản 2 Điều 142 Luật SHTT 2005)

  1. Một số ĐK đăng ký BHNHTT

Điều 72  trong Luật Sở hữu Trí tuệ ( SHTT ) 2005 quy định về ĐK chung đối với NH được bảo hộ như sau:

“Điều 72. ĐK chung đối với NH được bảo hộ

NH được bảo hộ nếu đáp ứng các ĐK sau đây:

  1. Là những dấu hiệu nhận biết nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, được biểu hiện hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc khác nhau;
  2. Có khả năng phân biệt HH, dịch vụ của chủ sở hữu NH với HH, dịch vụ của chủ thể khác.”

Như vậy, NHTT để được bảo hộ cần đáp ứng được các ĐK sau:

– Là  những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ, hình ảnh, hình vẽ, hình ba chiều hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó bằng một hoặc nhiều màu sắc khác nhau.

– Có khả năng phân biệt HH, dịch vụ của tổ chức là chủ sở hữu của NHTT với các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó (xem quy định cụ thể tại Điều 74 Luật Sở hữu Trí tuệ ( SHTT ) 2005).

  1. Thời gian bảo hộ NH tập thể

NHTT sẽ được bảo hộ kể từ ngày chủ sở hữu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo đó, tại Khoản 6 Điều 93 Luật sở hữu Trí tuệ (SHTT) 2005 quy định về hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau:

Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ (VBBH )

  1. Giấy chứng nhận đăng ký NH có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Như vậy, thời hạn bảo hộ của NHTT là 10 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ. Tuy nhiên, chủ sở hữu có thể xin gia hạn hiệu lực của  Giấy chứng nhận đăng ký NH nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Do đó, NHTT có thể được bảo hộ mãi mãi nếu chủ sở hữu gia hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký NHtrong thời hạn 6 tháng trước hoặc sau khi hết hiệu lực (Thông tư 01/2007/TT- BKHCN).

Trên đây là quy định về Một số điều cần biết về đăng ký bảo hộ NH tập thể. Nếu còn thắc mắc khác, độc giả vui lòng để lại câu hỏi để được tư vấn.

Căn cứ pháp lý:

BẠN NÊN XEM THÊM

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

BCT
  GỌI NGAY 09.16.30.36.56