Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

TẠI SAO PHẢI ĐĂNG KÝ THAM GIA BHXH BẮT BUỘC

  27/05/2020

  265 lượt xem

 

  1. Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bồi đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ­ốm đau,bệnh tật, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do cơ quan Nhà nước, tổ chức mà người lao động thuộc trường hợp bắt buộc theo quy định của pháp luật phải tham gia. (theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do cơ quan trự thuộc Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóngphương thức đóng phù hợp với thu nhập của chính mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất (theo khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).

  1. Lợi ích khi tham gia BHXH

Lợi ích bảo hiểm xã hội đối với người tham gia BHXH thể hiện qua các khía cạnh sau:

2.1. Hưởng trợ cấp khi ốm đau, bệnh tật khi bản thân ốm hoặc con của mình bị ốm

Khi bản thân bị ốm đau hoặc thậm chí bị tai nạn (nhưng không phải là tai nạn lao động), bạn sẽ được hưởng chế độ ốm đau

 

Điều kiện hưởng:

  • Phải có Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH (mẫu C65-HD) do bệnh viện cấp theo Công văn số 3533/BHXH-CĐBHXH ngày 11/11/2014
  • Phải đảm bảo không phải là hậu quả của việc tự làm tổn thương mình và không do say rượu
  • Nếu con người lao động dưới 7 tuổi bị ốm, bố hoặc mẹ vẫn được hưởng chế độ ốm đau này

 

Thời gian hưởng:

  • Khung thời gian dưới đây dành cho bản thân người đóng BHXH bị ốm đau:

+ Trong 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm

+ Trong 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ Trong 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

 

  • Riêng người làm công việc nặng nhọc, độc hại:

+ Trong 40 ngày nếu đã đóng Bao hểm xã hội dưới 15 năm;

+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

 

  • Đối với người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày (Danh mục các bệnh này được ban hành tại Thông tư số 46/2016/TT-BYT):

+ Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

 

  • Hết thời hạn trên mà chưa hết bịnh thì vẫn được tiếp tục được hưởng chế độ ốm đau với mức quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật BHXH số 58/2014/QH13, nhưng tối đa không quá thời gian đóng BHXH

 

  • Đối với trường hợp con dưới 7 tuổi bị ốm, cha hoặc mẹ sẽ được nghỉ việc (để chăm sóc con):

+ 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi;

+ 15 ngày làm việc nếu con từ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi

 

* Nếu cả cha và mẹ đều tham gia Bảo hiểm xã hội  bắt buộc thì mỗi người đều được hưởng chế độ trên

 

Mức hưởng:

+ 75% mức lương đóng BHXH

+ Riêng sĩ quan công an, quân đội được hưởng 100%

  • Chế độ dưỡng sức: Nếu đã nghỉ hết tiêu chuẩn ngày ốm trong năm theo thời gian hưởng nêu trên mà sức khỏe vẫn chưa hồi phục trong vòng 30 ngày trở lại làm việc thì tiếp tục được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm

(Theo Mục I, các Điều từ 24 – 29 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014)

 

2.2 Thai sản

Chế độ thai sản chỉ dành cho các trường hợp sau:  Mang thai, sinh con, nhờ hoặc nhận mang thai hộ, nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi (kể cả nam), áp dụng biện pháp tránh thai hoặc triệt sản, có vợ sinh con

 

Điều kiện hưởng:

  • Đã đóng BHXH ít nhất 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận nuôi con
  • Đã đóng BHXH ít nhất 3 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh, nếu phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ
  • Người bị chấm dứt HĐLĐ hoặc xin thôi việc trước thời điểm sinh con/ nhận con nuôi vẫn được hưởng chế độ này

 

Thời gian hưởng:

  • Khám thai: tối đa 05 lần, mỗi lần 01 ngày hoặc 02 ngày (nếu khám ở xa, thai bị bệnh lý, thai không bình thường)

Sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý: từ 10 ngày (thai dưới 5 tuần), 20 ngày (thai từ 5 – dưới 13 tuần), 40 ngày (thai từ 13 – dưới 25 tuần), 50 ngày (thai từ 25 tuần trở lên).

  • Sinh con: 06 tháng, nếu sinh đôi trở lên thì được hưởng thêm 01 tháng cho mỗi con. Trong đó, thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa 2 tháng.
  • Vợ sinh con: 05 ngày, 07 ngày (nếu sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần), 10 ngày (nếu sinh đôi), nghỉ thêm 03 ngày cho mỗi con (nếu sinh 3 trở lên), 14 ngày (nếu sinh đôi và phải phẫu thuật). Tuy nhiên, chỉ được hưởng trong vòng 30 ngày đầu vợ sinh con.
  • Con chết sau khi sinh: 04 tháng (nếu con dưới 2 tháng tuổi), 2 tháng (nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên).

Mẹ chết sau khi sinh: cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho thời gian còn lại.

  • Sinh con hộ: người sinh hộ được hưởng cho đến khi giao trẻ, ít nhất cũng bằng 60 ngày; người nhờ sinh hộ được hưởng từ khi nhận trẻ đến khi trẻ đủ 6 tháng.
  • Nhận con nuôi: được hưởng cho đến khi con đủ 6 tháng.
  • Tránh thai: 07 ngày (nếu đặt vòng tránh thai), 15 ngày (nếu triệt sản).

 

Mức hưởng:

100% mức lương đóng BHXH bình quân của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ thai sản. Ngoài ra, còn được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi bằng 02 lần mức lương cơ sở.

Chế độ dưỡng sức:

Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ thêm từ 5 – 10 ngày trong vòng 30 ngày đầu trở lại làm việc.

(Theo Mục 2, các Điều từ 30 – 41 Luật số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014)

 

2.3. Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp

Khi bản thân bị tai nạn lao động (TNLĐ) hoặc bệnh nghề nghiệp (BNN), người tham gia BHXHsẽ được hưởng chế độ TNLĐ-BNN.

Tuy nhiên, quyền lợi này chỉ dành cho những người được giám định bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

Nói cách khác, khả năng lao động nếu bị suy giảm không đáng kể, dưới 5% thì không được hưởng chế độ TNLĐ-BNN.

Quy trình giám định khả năng lao động qui định tại Quyết định số 3757/QĐ-BYT ngày 21/7/2016

Các loại bệnh được xem là bệnh nghề nghiệp qui định tại Danh mục đính kèm Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15/5/2016

 

Điều kiện hưởng:

  • Bị tai nạn trong các trường hợp sau dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5%:
  • tại nơi làm và trong giờ làm;
  • ngoài nơi làm hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của nơi làm việc;

(iii)    trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5%.

 

Mức hưởng: 

  • Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5% – 30% thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 05 lần mức lương cơ sở nếu suy giảm 5%, sau đó cứ sụt giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở

Ngoài ra, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị

  • Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 30% mức lương cơ sở nếu suy giảm 30%, sau đó cứ suy giảm thêm 1%, thì được hưởng thêm, 2% mức lương cơ sở

Ngoài ra, còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị.

  • Chế độ trợ cấp phương tiện, dụng cụ chỉnh hình: người nào bị TNLĐ-BNN mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì còn được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.
  • Trợ cấp phục vụ: chỉ dành cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hay bị bệnh tâm thần, mức trợ cấp hàng tháng bằng mức lương cơ bản.
  • Trợ cấp một lần khi chết do TNLĐ-BNN: thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở, nếu người bị TNLĐ-BNN mà chết, kể cả khi chết trong thời gian điều trị lần đầu.
  • Chế độ dưỡng sức: nếu sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn nghể nghiệp hoặc bệnh tật do BNN mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức từ 05 ngày đến 10 ngày, mức hưởng bằng 25% mức lương cơ sở (nếu dưỡng sức tại nhà), 40% (nếu dưỡng sức tại bệnh viện).

(Mục 3 trong các Điều từ 42 – 52 Luật số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014)

2.4. Hưu trí

Người tham gia BHXH sẽ nhận được sổ hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH và bước qua tuổi 60 (nếu là nam) hoặc 55 (nếu nữ). Tuy nhiên, độ tuổi hưởng chế độ hưu có thể thay đổi

 

Điều kiện hưởng:

– Thời gian đóng BHXH ít nhất 20 năm

– Độ tuổi:

+ Bình thường: đủ 60 (nam), 55 (nữ)

+ Nếu có 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại: từ đủ 55 – 60 (nam), đủ 50 – 55 (nữ).

+ Nếu có 15 năm khai thác than trong hầm lò: từ đủ 50 – 55 tuổi, không phân biệt nam, nữ.

+ Nếu bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp: không yêu cầu về độ tuổi.

+ Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 61%: năm 2016 (nam 51, nữ 46), sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến 2020 trở đi thì phải đủ 55 (nam), 50 (nữ).

  • Mức hưởng hàng tháng:

+ Trước 2018: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2%  với nam và 3% với nữ giới; mức tối đa bằng 75%.

+ Từ sau 1/1/2018: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với số năm từ 16 – 20 (đối với nam, tùy thời điểm nghỉ hưu), 15 năm (đối với nữ), sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

+ Nếu nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động: cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 2% mức hưởng so với bình thường

+ Mức lương hưu thấp nhất bằng mức lương cơ sở.

+Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: Người có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính thêm bằng 0,5 tháng

(Mục 4 trong các Điều từ 53 – 65 Luật số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014)

 

2.5. Tử tuất

– Khi người lao động qua đời, thân nhân của họ sẽ được hưởng tử tuất. Chế độ tử tuất bao gồm 3 khoản trợ cấp: trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần,trợ cấp tuất hàng tháng Mỗi khoản trợ cấp được xác định như sau:

 

  1. Trợ cấp mai táng

Điều kiện hưởng: người đóng BHXH qua đời do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và đã tham gia BHXH bắt buộc ít nhất 12 tháng. Người đang hưởng lương hưu hoặc đang hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hằng tháng và đã nghỉ việc khi qua đời cũng được hưởng trợ cấp mai táng.

 

Mức hưởng: 10  lần mức lương cơ sở (tức khoảng 13 triệu đồng tính theo mức lương cơ sở hiện hành của Nghị định số 47/2017/NĐ-CP).

  • Người thụ hưởng: thân nhân của người lao động đã qua đời

 

  1. Trợ cấp tuất hàng tháng

Đối tượng hưởng:

  • Người đóng BHXH qua đời do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp và đã tham gia BHXH bắt buộc ít nhất 15 năm.
  • Người qua đời là người đang hưởng lương hưu hoặc đang hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hằng tháng với mức suy giảm từ 61% trở lên.
  • Người thụ hưởng: thân nhân của người lao động đã qua đời, bao gồm: con, vợ, chồng, cha, mẹ, thành viên gia đình khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng người đã chết và dưới tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị suy giảm khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức lương cơ sở.
  1. Trợ cấp tuất một lần

Điều kiện hưởng:

  • Không thuộc trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
  • Không có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
  • Thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng có nguyện vọng được hưởng một lần

 

Mức hưởng: 

  • 1,5 tháng lương cho những năm đóng BHXH trước 2014
  • 2 tháng lương cho những năm đóng Bảo hiểm xã hội từ 2014 trở đi
  • Mức thấp nhất bằng 3 tháng lương đóng BHXH
  • Riêng thân nhân của người chết khi đang hưởng lương hưu: 48 tháng lương hưu đang hưởng (nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu), nếu chết vào những tháng sau đó,cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5.

(Mục 5 trong các Điều từ 66 – 71 Luật số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014)

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56