Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN TRANH CHẤP THÀNH VIÊN CÔNG TY TẠI TOÀ ÁN

Nguyễn Thành Tựu
0916.303.656

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Giám đốc – Luật sư – Trọng Tài Viên Thương mại

Điện thoại: +84 9.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn:  Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt- Tiếng Anh

 

Theo điểm b Khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP quy định về các tranh chấp giữa các thành viên của công ty với nhau là các tranh chấp:

  • giữa các thành viên của công ty về trị giá phần vốn góp vào công ty giữa các thành viên của công ty;
  • về việc chuyển nhượng phần vốn góp vào công ty giữa các thành viên của công ty hoặc về việc chuyển nhượng phần vốn góp vào công ty của thành viên công ty đó cho người khác không phải là thành viên của công ty;
  • về việc chuyển nhượng cổ phiếu không ghi tên và cổ phiếu có ghi tên;
  • về mệnh giá cổ phiếu, số cổ phiếu phát hành và trái phiếu của công ty cổ phần hoặc về quyền sở hữu tài sản tương ứng với số cổ phiếu của thành viên công ty;
  • về quyền được chia lợi nhuận hoặc về nghĩa vụ chịu lỗ, thanh toán nợ của công ty;
  • về việc thanh lý tài sản, phân chia nợ giữa các thành viên của công ty trong trường hợp công ty bị giải thể;
  • về các vấn đề khác giữa các thành viên của công ty liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

Đồng thời, tranh chấp giữa các thành viên công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty thuộc tranh chấp kinh doanh thương mại (theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

1.Các bước khởi kiện vụ án tranh chấp thành viên công ty tại Toà án nhân dân

1.1 Xác định thẩm quyền của toà án đối với vụ án tranh chấp thành viên công ty (toà án nào nhận đơn khởi kiện của đương sự)

Toà án nhân dân cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc (bị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (bị đơn là cơ quan, tổ chức) (Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản về chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc để giải quyết tranh chấp).

Ví dụ: Ông Nam (có địa chỉ tại huyện X tỉnh Y) và  là  bà Nga (có địa chỉ tại huyện E tỉnh Z) có ký hợp đồng thỏa thuận hợp tác thành lập công ty với các điều khoản: ông Nam góp bằng tiền sửa chữa mặt bằng, đầu tư trang thiết bị và đầu tư thành lập Công ty, bà Nga góp vốn bằng căn nhà. Sau khi Công ty đi vào hoạt động được một thời gian, bà Nga đã tự ý đóng cửa công ty, ngưng hợp đồng với ông Nam trước thời hạn, tự ý cất giấu toàn bộ hồ sơ giấy phép,… gây thiệt hại cho ông Nam. Do đó, nếu ông Nam muốn khởi kiện bà Nga sẽ khởi kiện tại Toà án nhân dân Tỉnh Z.

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN TRANH CHẤP THÀNH VIÊN CÔNG TY TẠI TOÀ ÁN

THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN TRANH CHẤP THÀNH VIÊN CÔNG TY TẠI TOÀ ÁN

Đính kèm link: Tham khảo: Địa chỉ toà án 24 quận huyện tại Tp HCM

1.2 Soạn đơn khởi kiện nộp cho toà án đối với vụ án tranh chấp thành viên công ty.

  • Lưu ý khi soạn đơn khởi kiện vụ án tranh chấp thành viên công ty:
  • Đơn khởi kiện phải đảm bảo về mặt hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể:

Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính như ngày tháng năm làm đơn khởi kiện; Tên Toà án nhận đơn; Tên nơi cư trú làm việc của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu là cá nhân) hoặc trụ sở của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu là cơ quan, tổ chức); Quyền lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết,…

Kèm theo đơn khởi kiện sẽ có các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

  • Ngoài ra, nên chọn lọc những tình tiết, chứng cứ quan trọng để đưa vào đơn khởi kiện tránh cho đơn trình bày lan mang, khó hiểu.
  • Trong trường hợp vụ án có giá ngạch (có yêu cầu liên quan đến một khoản tiền nhất định) thì cần ghi rõ, tính toán chính xác số tiền, khoản lãi (nếu có) để Toà án có cơ sở xác định án phí và thụ lý vụ án.

 

 

1.3 Cách thức nộp đơn khởi kiện vụ án tranh chấp thành viên công ty. 

Việc nộp hồ sơ khởi kiện có thể thực hiện theo các cách gồm:

  • Nộp trực tiếp hồ sơ tại toà án;
  • Gửi hồ sơ đến Toà án theo đường dịch vụ bưu chính (qua đường Bưu điện);
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của Toà án (nếu có);
  • Ủy quyền cho người khác.
    1. Thời gian giải quyết vụ án tranh chấp thành viên công ty tại toà án.
  • Thời gian thụ lý giải quyết: Trong vòng 08 (tám) ngày làm việc.

Trong vòng 08 (tám) ngày làm việc kể từ ngày Toà án nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ đủ điều kiện, hợp lệ thì Toà án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. (Kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí trên, người nộp hồ sơ phải đến trụ sở Chi cục thi hành án dân sự để làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo quy định trong vòng 7 ngày và phải nộp lại biên lai đóng tiền tạm ứng án phí cho Tòa án).

  • Thời gian chuẩn bị xét xử: 02 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 01 tháng.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành tổ chức các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Các bên có thể yêu cầu Tòa án được sao chụp lại các hồ sơ, tài liệu mà phía đối phương đã cung cấp cho Tòa để nắm được cụ thể nội dung vụ án và các tình tiết quan trọng mà bên đối phương cung cấp cho Tòa án.

  • Thời gian đưa vụ án ra xét xử: Sau khi hòa giải không thành và hoàn tất tất cả các thủ tục tố tụng liên quan khác thì tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Trong 01 tháng tính từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

 

Sau khi tòa sơ thẩm xét xử thì các bên có quyền nộp “Đơn kháng cáo” trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Tòa án cấp phúc thẩm có quyền hủy bản án sơ thẩm yêu cầu xét xử lại từ đầu hoặc sửa nội dung bản án sơ thẩm.

 

1.4 Hồ sơ cần chuẩn bị cho vụ án tranh chấp hợp đồng thương mại nộp tại Toà án.

–    Đơn khởi kiện;

–    Tài liệu về tư cách pháp lý của các đương sự như: CMND/CCCD; Sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Điều lệ hoạt động; …

–    Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến tranh chấp như: Hợp đồng chuyển nhượng vốn, các tin nhắn, email trao đổi liên quan đến tranh chấp, giấy chứng nhận vốn góp,…

–    Giấy uỷ quyền/Hợp đồng uỷ quyền; CMND/CCCD của người đại diện uỷ quyền (trong trường hợp uỷ quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng);

–    Các tài liệu giao dịch khác (nếu có).

*Lưu ý: Tùy vào từng vụ việc cụ thể, hồ sơ khởi kiện tranh chấp thành viên công ty sẽ có khác nhau.

 

Các lưu ý khi khi khởi kiện vụ án tranh chấp thành viên công ty tại toà án.

  • Về thời hiệu (thời hạn được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết): 02 năm kể từ kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
  • Về án phí: Tranh chấp giữa các thành viên công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty thuộc tranh chấp kinh doanh thương mại. Do đó,
  • Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về thành viên công ty thuộc trường hợp tranh chấp kinh doanh thương mại không có giá ngạch: 3.000.000 đồng;
  • Án phí dân sự sơ thẩm đối với đối với tranh chấp về thành viên công ty thuộc trường hợp tranh chấp kinh doanh thương mại có giá ngạch có giá ngạch quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
1.4 Đối với tranh chấp vkinh doanh, thương mại có giá ngạch
a Từ 60.000.000 đồng trở xuống 3.000.000 đồng
b Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% của giá trị tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

 

Tham khảo: Luật sư tư vấn cho vụ án tranh chấp hợp đồng thương mại tại Toà án.

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Tên công ty: Công ty TNHH Luật Quốc tế Nguyễn và Cộng Sự – NVCS

Địa chỉ: Lầu 1, số 170 – 170Bis, phường Phạm Ngũ Lão, Bùi Thị Xuân, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

Hotline: 0916 303 656 (Liên hệ ngay cho luật sư để được tư vấn miễn phí)

Email: Luatsu@nvcs.vn

Click đây để xem thông tin : Thạc sĩ -Luật sư – Trọng Tài Viên Thương Mại : NGUYỄN THÀNH TỰU

 

 

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916 303 656  (Gọi​ ngay cho Ls đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: Luatsu@nvcs.vn (Chỉ​ cầ​n CLICK và​o Email và​ đ​ể​ lại​ thô​ng tin cá​ nhâ​n,  quý​ khách sẽ hoàn thành tòan bộ thủ tục pháp lý thành lập công ty trong vòng 3 ngày)

website: https://nvcs.vn/

 0919 19 59 39

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY

Bình luận đã bị đóng.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

BCT
  GỌI NGAY 09.16.30.36.56