Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

  18/06/2020

  99 lượt xem

Vụ án hành chính là vụ án phát sinh khi cá nhân/ tổ chức không đồng ý với Quyết định/ hành vi của Cơ quan hành chính nhà nước và có yêu cầu khiếu nại chính cơ quan ban hành Quyết định hoặc thực hiện hành vi hành chính đó phải giải quyết hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của Quyết định hành chính, hành vi hành chính của Cơ quan Nhà nước và được Tòa án thụ lý theo quy định của pháp luật.

Người khiếu nại/ người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân không đồng ý đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ án cạnh tranh; danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân mà quyền và lợi ích của mình bị xâm hại bởi chính quyết định/ hành vi đó.

Người bị khiếu nại/ bị khởi kiện cầu là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ án cạnh tranh, danh sách cử tri bị khởi kiện.

  1. Các hình thức giải quyết vụ án hành chính
    • Khiếu nại

Công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hay hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hay quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nhân viên khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Khi đó, cơ quan hành chính, những người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý về các quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.

  • Khởi kiện ra Tòa án

Trường hợp không nhận được trả lời khiếu nại hoặc cảm thấy quyết định trả lời khiếu nại không thỏa đáng, Công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức có quyền khởi kiện ra Tòa án, yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của các quyết định hành chính, hành vi hành chính do Cơ quan hành chính nhà nước ban hành

Lưu ý: Quyết định hành chính/ hành vi hành chính bị khiếu nại hoặc bị khởi kiện phải là quyết định/hành vi cá biệt ( quyết định áp dụng pháp luật), gây ảnh hương trực tiếp đến quyền và lợi ích của người bị xâm phạm

  1. Trình tự, thủ tục yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính tại cấp Sơ thẩm
  • Thụ lý vụ án (điều 125):
  • Sau khi nhận đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nếu Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện xét thấy vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ án. ( Theo quy định, án phí hành chính Sơ thẩm là: 300.000 đồng).
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán đã thực hiện việc xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án giải quyết vụ án; trường hợp Thẩm phán đã thực hiện việc xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án không thể tiếp tục giải quyết vụ án hoặc thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán khác giải quyết vụ án.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
  • Chuẩn bị xét xử (điều 130):

Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quy định như sau:

  • 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp đó là quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần nhưng không quá 02 tháng.
  • 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp đó làquyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ án cạnh tranh. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần nhưng không quá 01 tháng.
  • Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Các quyết định trong giai đoạn chuẩn bị xét xử:
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Quyết định đưa vụ án ra xét xử;
  • Đưa vụ án ra toà xét xử sơ thẩm (theo điều 149):

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Hội đồng xét xử có quyền quyết định:

  • Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật;
  • Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính trái pháp luật và quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật; đồng thời kiến nghị cách thức xử lý đối với quyết định hành chính trái pháp luật đã bị hủy;
  • Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành vi hành chính là trái pháp luật, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;
  • Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;
  • Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ án cạnh tranh trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ án cạnh tranh giải quyết lại vụ án theo quy định của Luật cạnh tranh;
  • Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;
  • Buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ án cạnh tranh trái pháp luật gây ra;
  • Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người hiện có thẩm quyền của cơ quan nhà nước.
  • Kháng cáo, kháng nghị trong trường hợp không đồng ý với Bản án/ Quyết định sơ thẩm
  • Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
  • Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 7 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở trong trường hợp người có quyền kháng cáo là cơ quan, tổ chức.
  • Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án.
  • Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 7 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

 

Việc khiếu nại và khởi kiện để giành lại quyền và lợi ích hợp pháp của mình đối với Quyết định hành chính, hành vi hành chính do Cơ quan hành chính nhà nước ban hành là hết sức khó khăn. Bởi lẽ, cơ quan nhà nước là người ở vị thế cao hơn trong mối quan hệ này. Chính vì lẽ đó, cần phải có một Luật sư có nhiều kinh nghiệm và dám đương đầu với thử thách mới có thể thay mặt người mất quyền lợi yêu cầu giải quyết.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56