Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

TƯ VẤN THỦ TỤC XIN CẤP THẺ ABTC (APEC)

  19/06/2020

  356 lượt xem

 

Thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC) là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước và vùng lãnh thổ tham gia Chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC cấp cho doanh nhân của mình để tạo thuận lợi cho việc đi lại thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ; tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ thuộc APEC tham gia Chương trình. Người mang thẻ ABTC, khi nhập hay xuất cảnh tại các nước và vùng lãnh thổ có tên ghi trong thẻ thì không cần phải có thị thực của các nước và vùng lãnh thổ đó.

Khi có thẻ APEC, doanh nhân có thể tự do đi lại trong các nước sau (19 nước): Australia, Chile, China, Brunei, Hong kong, Taiwan, Peru, Papua New Guinea, Indonesia, Thailand,Malaysia, Philippines, South Korea, Japan,  Singapore, Mexico,New Zealand, Nga, Vietnam.

Theo quy định mới, Thẻ ABTC có giá trị sử dụng lên tới 05 năm, kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi Thẻ đi lại hết thời hạn sử dụng và người được cấp thẻ vẫn còn nhu cầu đi lại trong khối APEC, thì làm thủ tục đề nghị cấp lại thẻ mới.

Các trường hợp được xem xét cấp thẻ Apec được quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định 54/2015/QĐ-TTg:

  1. Doanh nhân người Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước
  2. a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;
  3. b) Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
  4. c) Kế toán trưởng hay trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng các doanh nghiệp và khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng hay trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
  5. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam
  6. a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
  7. b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
  8. c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
  9. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC
  10. a) Bộ trưởng, Thứ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
  11. b) Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC;
  12. c) Trưởng đại diện, Phó đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.
  13. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy chế này, Bộ trưởng Bộ Công an có thể xét, cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.”

Thẩm quyền xem xét cho sử dụng thẻ ABTC:

– Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Bộ Công an.

Trình tự, thủ tục xin cấp thẻ Apec:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin công văn chấp thuận của UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

  1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại các cơ quan quy định tại Điều 4 Quy chế này. Hồ sơ gồm:
  2. a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (Mẫu A);
  3. b) Bản sao một trong các loại giấy tờ: Hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ kèm theo bản sao một trong các chứng từ liên quan thể hiện việc có thực hiện hợp đồng đã ký kết như: chứng thư tín dụng, L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán hoặc giấy tờ xác nhận khác về việc thực hiện hợp đồng không quá 12 tháng tính đến thời điểm xin xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (kèm bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu). Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt kèm theo;
  4. c) Bản sao hộ chiếu;
  5. d) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ;

đ) Bản sao Hợp đồng lao động;

  1. e) Đối với trường hợp doanh nhân là người làm việc theo hợp đồng lao động như quy định tại Khoản 6 Điều 3 Quy chế này thì nộp kèm Giấy xác nhận Bảo hiểm xã hội (theo mẫu do cơ quan Bảo hiểm xã hội hướng dẫn); Đối với trường hợp doanh nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp, không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH theo quy định do không hưởng lương nộp kèm Bản cam kết của doanh nghiệp;

“Điều 4. Các cơ quan được Ủy ban nhân dân Thành phố giao trách nhiệm tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, cụ thể như sau:

  1. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong khu công nghiệp – khu chế xuất thuộc Thành phố.
  2. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong Khu Công nghệ cao Thành phố.
  3. Ban Quản lý Khu Đô thị Nam Thành phố là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong Khu Đô thị Nam Thành phố.
  4. Ban Quản lý Đầu tư – Xây dựng Khu Đô thị mới Thủ Thiêm là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong Khu Đô thị mới Thủ Thiêm.
  5. Ban Quản lý Khu Đô thị Tây Bắc Thành phố là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 đang hoạt động trong Khu Đô thị Tây Bắc Thành phố.
  6. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với các trường hợp nêu tại Điều 2 và chưa được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.”
  7. Đối với công chức, viên chức Nhà nước có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:
  8. a) Văn bản đề nghị của Sở, ban, ngành do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (Mẫu B);
  9. b) Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo hoặc các hoạt động kinh tế khác của APEC;
  10. c) Bản sao hộ chiếu phổ thông.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp thẻ ABTC tại Cục quản lý xuất nhập cảnh

Hồ sơ xếp theo thứ tự sau:

  1. Giấy giới thiệu cho nhân viên đi nộp;
  2. Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của UBND cấp tỉnh/thành phố TW hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ còn giá trị;
  3. Tờ khai X05 theo mẫu quy định. Lưu ý: Điền đầy đủ thông tin theo mẫu quy định, cột số 7 và 8 điền tiếng việt và tiếng anh (chữ ký phải nằm gọn trong ô, ghi họ tên ở ngoài ô, dùng để lấy mẫu in lên thẻ);
  4. 03 hình 3 x 4 (đầu để trần, mắt nhìn thẳng, không đeo kính, phông nền màu trắng) ( 1 ảnh dán vào khung phía trên của tờ khai, có đóng dấu giáp lai và xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý doanh nhân, 2 ảnh dán vào hộ chiếu photo)
  5. Photo hộ chiếu kèm hộ chiếu gốc khi đi nộp để đối chiếu (hộ chiếu phải còn nhiều trang trắng, còn thời hạn ít nhất 5 năm, do thời hạn của thẻ là 5 năm)
  6. Thẻ cũ (nếu có);
  7. Quyết định bổ nhiệm;
  8. Danh sách lãnh đạo công ty;
  9. Giấy phép kinh doanh (hoặc đầu tư); hồ sơ pháp nhân, 1 lần
  10. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, chữ ký;
  11. Hợp đồng với đối tác nước ngoài/ Tờ khai hải quan/ LC…;
  12. Lệ phí 1.200.000 đồng;
  13. Thời gian giải quyết: 21 ngày làm việc. Thời gian này có thể kéo dài hơn vì Cục quản lý xuất nhập cảnh phải gửi hồ sơ đến các quốc gia thuộc nền kinh tế APEC và chờ phản hồi.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56