Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

VIỆT NAM SẴN SÀNG ĐÓN SÓNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

  02/06/2020

  283 lượt xem

VIỆT NAM SẴN SÀNG ĐÓN SÓNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐỂ KHÔI PHỤC KINH TẾ SAU KHỦNG HOẢNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19

Đại dịch COVID-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2, đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu khởi nguồn từ tháng 12 năm 2019 với tâm dịch đầu tiên được ghi nhận tại Vũ Hán. Đến nay, Covid-19 được ví như một đại nạn của nhân loại kéo dài hơn 6 tháng vừa qua khi sức khỏe con người bị đe dọa; kinh tế, tài chính điêu đứng; mọi lĩnh vực ngành nghề kinh doanh ngưng trệ đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.

Với tinh thần “chống dịch như chống giặc” mà Chính Phủ kêu gọi, Việt Nam đã thành công trong công tác phòng, chống, chữa trị bệnh khi hơn một tháng vừa qua không có thêm bất cứ ca nhiễm mới nào lây lan ngoài cộng đồng. Vì vậy mà bạn bè quốc tế trong đó có Anh, Mỹ.. đánh giá rất cao về năng lực chống dịch Covid của Việt Nam và được xem là quốc gia an toàn nhất đến thời điểm hiện tại. Đây là cơ hội trong thách thức để Việt Nam mở cửa lại nền kinh tế, trong đó đầu tư nước ngoài là một mảng quan trọng của nền kinh tế Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài cần phải lưu ý những quy định pháp luật dưới đây để thực hiện đăng ký dự án đầu tư ở Việt Nam:

– Xác định dự án đầu tư có phải xin quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội, Thủ tướng Chính Phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh hay không theo các quy định tại Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2014. Đối với các dự án này thì trình tự thủ tục quy định tại Điều 33, 34, 35 Luật đầu tư năm 2014. – Nếu các dự án không thuộc các trường hợp trên thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương.

Theo khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2014 quy định về trường hợp thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là:

“a) Các dự án đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, mua cổ phần, đầu tư góp vốn, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Các nhà đầu tư nước ngoài nắm bằng hoặc hơn 51% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là các cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là cty hợp danh.

b) Các tổ chức kinh tế quy định tại điểm A khoản này nắm từ 51% vốn điều lệ trở lên.

c) Các nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Bước 1: Xin cấp giấy phép chứng nhận đăng ký đầu tư:

– Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy phép chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

– Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy phép chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư;

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận quyền tư cách pháp lý đối với các nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn,tiến độ đầu tư, địa điểm, thời hạn, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế và xã hội của dự án.

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư,cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư,

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đai thì nộp bản sao thỏa thuận việc thuê địa điểm hay tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ,sơ đồ quy trình công nghệ, xuất xứ công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trong trường hợp từ chối phải thông báo rõ bằng văn bản cho các nhà đầu tư và nêu rõ lý do.”

– Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chứng nhận đăng ký đầu tư:

+ Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với những dự án trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế.

+ Nếu các dự án nằm ngoài các khu trên thì Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư sẽ đặt địa chỉ trụ sở chính sẽ tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp:

Sau khi thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác. Trình tự thủ tục được quy định tại Điều 27 Luật doanh nghiệp 2014.

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới Cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau 3 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo bằng văn bản từ chối nếu có căn cứ.

Bước 3: Khắc dấu cùng với thông báo mẫu dấu:

Kể từ khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2015 thì doanh nghiệp có quyền tự khắc con dấu và thông báo mẫu con dấu theo hướng hướng dẫn của cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi đưa con dấu vào sử dụng.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56