Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

XU THẾ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG VÀ SAU ĐẠI DỊCH COVID-19

  19/06/2020

  75 lượt xem

 

Đại dịch Covid -19 thật sự đã ảnh hưởng rất nhiều đến mọi mặt của đời sống & kinh tế trên toàn cầu. Ở Việt Nam, với sự nổ lực hết mình của đội ngũ y bác sĩ cũng như ý thức phòng, chống dịch bệnh của toàn dân nên đã phần nào khống chế được dịch bệnh, hơn hai tháng vừa qua không có ca nhiễm mới lây lan ngoài cộng đồng, cũng vì thế mà Việt Nam được đánh giá là một quốc gia an toàn với dịch bệnh đến thời điểm hiện tại.

Đây cũng là “MỘT THỜI CƠ” để Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và cũng là một điều kiện thuận lợi để Việt Nam khôi phục nền kinh tế.

Tuy nhiên, việc giao thương đi lại giữa các nước hiện cũng đang có rất nhiều khó khăn và trở ngại để Nhà đầu tư nước ngoài có thể tự do thăm dò thị trường và tìm hiểu văn hóa đầu tư, nên lựa chọn tối ưu nhất đối với Nhà đầu tư nước ngoài có thể xem xét là Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Doanh nghiệp Việt Nam đã thành lập và hoạt động.

Ưu điểm của hình thức đầu tư này là nhà đầu tư có thể tận dụng nguồn “tài nguyên sẵn có” gồm nhà xưởng, mặt bằng kinh doanh, nhân công mà doanh nghiệp đã gây dựng từ đầu. Qua đó nhầm hạn chế tối thiểu những rủi ro kinh doanh, tăng tính khả thi cho dự án đầu tư.

Vậy thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp được thực hiện trong các trường hợp cụ thể nào ? Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những gì ? Nếu trường hợp không cần thực hiện thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục gì?

Trường hợp 1: Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần đầu tư kinh doanh các ngành nghề có điều kiện hay trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có  góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty Việt Nam dẫn tới nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 51% vốn điều lệ.

Nhà đầu tư gớp vốn làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần vào các tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Nhà đầu tư là người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

* Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Luật số: 03/2016/QH14 được Quốc hội ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung điều số 6 và phụ lục số 4 về danh mục ngành và nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của luật đầu tư.

  1. b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

Hồ sơ đăng ký để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

  1. a) Văn bản đăng ký để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm có  những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn hay mua cổ phần, phần vốn góp, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
  2. b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác nhằm xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Thủ tục đăng ký để góp vốn, mua cổ phần:

  1. a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;
  2. b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện thì Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Trường hợp 2: Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần dưới 51% trong doanh nghiệp tại Việt Nam, đầu tư kinh doanh các ngành không có điều kiện.

Doanh nghiệp thì chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi Giấy phép chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trước đây gọi là thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh).

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Thông báo thay đổi về nội dung đăng ký kinh doanh;
  • Quyết định việc thay đổi của công ty;
  • Biên bản họp để thay đổi công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
  • Danh sách thành viên đã góp vốn hoặc Danh sách cổ đông là người nước ngoài;
  • Bản sao công chứng hộ chiếu hay Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư.

Thủ tục nhà đầu tư là người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp công ty Việt Nam dưới 51% tổng vốn điều lệ của doanh nghiệp tại Việt Nam, đầu tư kinh doanh các ngành nghề nghiệp không có điều kiện

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.

* Cơ sở pháp lý:

– Luật đầu tư số: 67/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014;

– Nghị định số: 118/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Luật doanh nghiệp số: 68/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56