Điều kiện thành lập doanh nghiệp phần mềm theo quy định hiện hành

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Kinh doanh sản xuất phần mềm thuộc lĩnh vực kinh doanh không điều kiện, vì vậy điều kiện và thủ tục cũng không quá khác so với các ngành, nghề khác. Tuy nhiên, các bạn cũng cần biết rõ thông tin về điều kiện thành lập doanh nghiệp phần mềm mới nhất theo quy định hiện hành để thuận tiện trong quá trình xin cấp phép kinh doanh. Hãy cùng NVCS tìm hiểu rõ hơn thông qua bài viết sau nhé!

1. Về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phần mềm theo quy định

Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phần mềm cá nhân và có các điều kiện sau:

  • Công dân Việt Nam hoặc nước ngoài, từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định.
  • Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp phần mềm theo quy định hiện hành.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phần mềm không bắt buộc phải là người góp vốn thành lập doanh nghiệp.

2. Về tên của doanh nghiệp phần mềm

luat-su-tu-van-dat-ten-doanh-nghiep

Tên của doanh nghiệp phần mềm cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải đủ 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng. Ví dụ: Công ty cổ phần phần mềm MRI.
  • Không trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Không sử dụng từ ngữ phản cảm, trái với thuần phong mỹ tục để đặt tên doanh nghiệp phần mềm.
  • Không sử dụng tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội để đặt tên doanh nghiệp phần mềm nếu chưa được sự chấp thuận của các cơ quan đó.

3. Về mã ngành sản xuất phần mềm khi thành lập doanh nghiệp phần mềm

Khi làm thủ tục thành lập doanh nghiệp phần mềm, doanh nghiệp cần đăng ký các mã ngành nghề trong bảng sau:

Mã ngành nghề doanh nghiệp phần mềm

Mã ngành

  Tên ngành

5820

Xuất bản phần mềm.

6210

Lập trình máy vi tính.

6202

Tư vấn về máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính.

6209

Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính.

6311

Xử lý dữ liệu, cho thuê dữ liệu và các hoạt động liên quan đến dữ liệu.

6312

Cổng thông tin.

4741

Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.

4651

Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.

7410

Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: Thiết kế website

Lưu ý: Sản xuất, kinh doanh phần mềm không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo pháp luật quy định. Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị thì cần phải xin Giấy chứng nhận an ninh trật tự. 

4. Về địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp phần mềm theo quy định hiện hành

  • Trụ sở chính doanh nghiệp phần mềm phải nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Phải có địa chỉ rõ ràng, có chức năng kinh doanh thương mại (như tòa nhà văn phòng, nhà riêng.
  • Không được sử dụng địa chỉ giả, căn hộ chung cư, nhà tập thể hoặc những nơi có chức năng để ở để làm địa chỉ trụ sở chính.

5. Về vốn điều lệ doanh nghiệp phần mềm theo quy định hiện hành

Doanh nghiệp phần mềm không yêu cầu vốn pháp định. Do đó, tùy thuộc vào khả năng tài chính, doanh nghiệp phần mềm có thể chọn mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng tài chính và nhu cầu.

Vốn điều lệ cao hay thấp chỉ ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bài doanh nghiệp phần mềm phải nộp:

Lệ phí môn bài doanh nghiệp phần mềm phải đóng hàng năm

Mức vốn điều lệ doanh nghiệp phần mềm

  Lệ phí môn bài phải nộp

Doanh nghiệp phần mềm có vốn điều lệ/vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng

3.000.000 đồng/năm

Doanh nghiệp phần mềm có vốn điều lệ/vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống

2.000.000 đồng/năm

6. Về thành viên, cổ đông góp vốn thành lập doanh nghiệp phần mềm

Chủ thể thành lập (các thành viên, cổ đông) thành lập doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân.
  • Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Dịch vụ hỗ trợ thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp phần mềm

Khi lựa chọn NVCS làm đơn vị hỗ trợ thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp phần mềm, bạn sẽ nhận thấy một số lợi ích quan trọng như:

  • Doanh nghiệp sẽ được tư vấn chi tiết trước khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp phần mềm.
  • NVCS giúp khách hàng soạn thảo bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp phần mềm.
  • NVCS sẽ tiến hành nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp phần mềm theo sự uỷ quyền của khách hàng.
  • Nhận kết quả và giấy chứng nhận doanh nghiệp phần mềm sớm nhất có thể.
  • NVCS hỗ trợ quý khách hàng trong suốt quá trình thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp phần mềm.
  • Chi phí dịch vụ tại NVCS rất hợp lý và trọn gói so với mặt bằng chung.
  • Chất lượng dịch vụ được đảm bảo, hồ sơ thủ tục xét duyệt đúng hạn.
  • Quy trình làm việc các thủ tục của NVCS chuyên nghiệp, gồm các chuyên viên giàu kinh nghiệm đồng hành cùng quý khách.

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn, nhân sự, cơ sở vật chất và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập một doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn điều lệ, cơ sở vật chất, nhân sự, và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về độ tuổi tối thiểu để được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời giải thích những quy định pháp luật liên quan và lý do đằng sau những quy định này
Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi liệu việc thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được hay không, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết về quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý và các thủ tục liên quan đến tình trạng này
Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về ký quỹ thành lập doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, mục đích, các quy định pháp lý liên quan và quy trình thực hiện.
Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về những đối tượng không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Chúng ta sẽ tìm hiểu lý do tại sao nhé
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi