THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢO HỘ SÁNG CHẾ NĂM 2O24

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Đăng ký bảo hộ sáng chế là một cách thức để bảo vệ chính sáng chế của mình khỏi sự sử dụng của người khác khi chưa có sự cho phép của mình. Trên thực tế có không ít người lợi dụng các sáng chế chưa được bảo hộ của người khác để tư lợi cho bản thân hoặc đánh cắp sáng chế đó cho riêng mình. Chính vì vậy, khi sáng chế ra một sản phẩm hay quy trình nào đó thì việc đầu tiên của chủ sở hữu phải làm để bảo vệ quyền và lợi ích là đăng ký bảo hộ sáng chế đó. Thông qua đó, gia tăng uy tín và thương hiệu cá nhân trong các ngành nghề, lĩnh vực liên quan cũng như thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế cũng như các vấn đề pháp lý liên quan đến việc đăng ký bảo hộ sáng chế. 

Sáng chế là gì?

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật (cách thức, phương tiện kỹ thuật) được thể hiện dưới hai dạng, bao gồm sản phẩm và quy trình thông qua việc ứng dụng các quy luật tự nhiên để giải quyết một vấn đề xác định. 

sáng chế bảo hộ quyền sáng chế

sang-che-la-gi

Giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm bao gồm: cơ cấu (ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, các chi tiết máy,...), chất (ví dụ: vật liệu, chất liệu, dược phẩm,...), vật liệu sinh học (ví dụ: gen, sinh vật biến đổi gen).

Giải pháp kỹ thuật dưới dạng quy trình (ví dụ: quy trình tiệt trùng, quy trình xử lý nước thải,...)

Ngoài ra, pháp luật còn quy định về sáng chế mật, theo đó, sáng chế mật được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước.

Cơ sở pháp lý: Khoản 12 và 12a Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022)

Điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế

Quyền sở hữu đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký. Văn bằng bảo hộ này có thể là Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Sáng chế được bảo hộ nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện về: có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp.

Sáng chế được xác định là có tính mới nếu chưa được công khai sử dụng, chưa được mô tả, giới thiệu bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế. Trong trường hợp sáng chế đó đã được một số ít người biết và họ có nghĩa vụ phải giữ bí mật về sáng chế đó thì vẫn được coi là có tính mới. 

Pháp luật quy định sáng chế có tính mới là sáng chế chưa được bộc lộ công khai, tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp sáng chế được công bố nhưng không bị coi là mất tính mới, bao gồm: Thứ nhất là sáng chế bị người khác công bố khi không có sự cho phép của người có quyền đăng ký sáng chế quy định tại Điều 86 Luật này. Thứ hai là sáng chế được người có quyền đăng ký sáng chế quy định tại Điều 86 Luật này công khai dưới hình thức báo cáo khoa học. Thứ ba là sáng chế được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 Luật này Luật này trưng bày tại triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc triển lãm quốc tế chính thức.

Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo và không thể dễ dàng tạo ra bởi người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế. Người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật của sáng chế thường là người có kiến thức và kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực đó. Họ có thể hiểu và thực hiện các công việc kỹ thuật thông thường và các nguyên lý chung khi làm việc nhưng không phải là chuyên gia.

Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp khi sáng chế có thể thực hiện chế tạo, sản xuất hàng loạt các sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình của sáng chế và thu được kết quả ổn định. Trong đơn mô tả sáng chế thì tác giả/ chủ sở hữu sáng chế phải trình bày đầy đủ, chi tiết và rõ ràng về khả năng áp dụng công nghiệp để người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng với sáng chế của mình.

Cơ sở pháp lý: Điều 58, 60, 61 và 62 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022)

Các đối tượng không được đăng ký bảo hộ sáng chế

Căn cứ Điều 59 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022) thì các đối tượng sau không được đăng ký bảo hộ sáng chế:

Thứ nhất là các phát minh, lý thuyết thuộc về khoa học và các phương pháp toán học. Phát minh không được đăng ký bảo hộ sáng chế vì phát minh thuộc một trong những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả còn lý thuyết khoa học hay các phương pháp toán học thì rất chung chung, mang tính lý thuyết hàn lâm. Điểm chung của nhóm đối tượng này đó là tồn tại độc lập so với sự sáng tạo của con người trong khi sáng chế phải do sự sáng tạo của con người tạo nên. 

Thứ hai là những quy tắc, kế hoạch và phương pháp huấn luyện vật nuôi, hoạt động trí óc, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính. Các chương trình máy tính sẽ được bảo hộ theo dạng quyền tác giả quy định tại điểm m khoản 1 Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022). Các đối tượng còn lại không mang bản chất của một giải pháp kỹ thuật, tức là không thể áp dụng vào công nghiệp.

Thứ ba là cách thức thể hiện thông tin. Đây là một hình thức để thể hiện thông tin chứ không được coi là một giải pháp kỹ thuật có thể áp dụng vào công nghiệp cho nên không thể đăng ký bảo hộ sáng chế.

Thứ tư là giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ. Như tên gọi, giải pháp này chỉ mang tính chất thẩm mỹ chứ không có bản chất của giải pháp kỹ thuật nên không thể đăng ký bảo hộ sáng chế. Giải pháp này có thể được bảo hộ quyền tác giả, tác phẩm.

Thứ năm là giống thực vật, giống động vật. Nhóm đối tượng này đã có nhóm quy định riêng về quyền sở hữu đối với giống cây trồng cho nên nhóm này sẽ được đăng ký bảo hộ giống cây trồng, giống động vật chứ không được đăng ký bảo hộ sáng chế.

Thứ sáu là quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh vì quy trình này không được xem là giải pháp kỹ thuật có thể áp dụng trong công nghiệp thực tiễn.

Thứ bảy là phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán, khám và chữa bệnh cho người và động vật. Nhóm đối tượng này không được đăng ký bảo hộ sáng chế vì nhóm này liên quan đến sức khỏe và tính mạng của con người và động vật. Các phương pháp khám, chữa bệnh là những phương pháp mang tính nhân đạo, nhân văn nên không thể áp dụng các phương pháp này như một quy trình lặp đi lặp lại cho ra kết quả ổn định trong công nghiệp. 

Tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế tại Việt Nam.

Ai có quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế?

Chủ thể của quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế bao gồm tác giả sáng chế và chủ sở hữu sáng chế. Trong đó, tác giả sáng chế luôn là cá nhân, họ là người trực tiếp sáng tạo sáng chế đó bằng công sức và chi phí của mình; trường hợp có từ 02 người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả sáng chế. Còn chủ sở hữu sáng chế có thể là tổ chức hoặc cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế đó. Chủ sở hữu sáng chế có thể đồng thời là tác giả sáng chế. 

Ví dụ: Công ty TNHH nước giải khát Coca-cola Việt Nam thuê Nguyễn Văn A tạo ra nút bật nắp lon cho các sản phẩm nước ngọt đóng lon của mình. Như vậy, ông A là tác giả sáng chế vì ông A là người trực tiếp sáng tạo ra nút bật nắp lon còn Công ty Coca cola là chủ sở hữu sáng chế vì công ty đã thuê ông A sáng tạo ra nút bật nắp lon và được cơ quan có thẩm quyền cấp Bằng độc quyền sáng chế cho nút bật nắp lon.

Cơ sở pháp lý: Điều 86, Khoản 1 Điều 121 và Khoản 1 Điều 122 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022).

Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên

nguyên tắc nộp đơn bảo vệ sáng chế đầu tiên

nguyen-tac-nop-don-dau-tien

Nguyên tắc này được áp dụng trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương nhau, không có khác biệt đáng kể thì văn bằng bảo hộ sẽ được cấp cho sáng chế có ngày nộp đơn sớm nhất trong các đơn có đủ điều kiện cấp văn bằng bảo hộ. Nếu các đơn có đủ điều kiện cấp văn bằng bảo hộ cùng có ngày nộp đơn sớm nhất thì các tác giả sáng chế hoặc các chủ sở hữu sáng chế phải tự thỏa thuận với nhau vì văn bằng bảo hộ chỉ cấp cho sáng chế của một đơn duy nhất. Nếu không thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ sẽ từ chối cấp cho các sáng chế trùng hoặc tương đương đó.

Thủ tục nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế 

Bước 1: Tra cứu sơ bộ trước khi nộp đơn

Chủ sở hữu sáng chế nên kiểm tra liệu sáng chế của mình đã có từ trước hay đã được người khác đăng ký bảo hộ sáng chế hay chưa. Có 03 nguồn để chủ sở hữu tra cứu:

  • Thư viện số Sở hữu trí tuệ của Cục Sở hữu trí Tuệ Việt Nam: 
  • Trang web của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới WIPO
  • Trang web của các cơ quan Sở hữu công nghiệp các quốc gia: Phụ lục 2 tài liệu “Những điều chưa biết về Sở hữu trí tuệ”

Bước 2: Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để đăng ký sáng chế

Bước 3: Tới địa điểm đăng ký bảo hộ sáng chế để nộp đơn đăng ký

Bước 4: Chờ kết quả

Tài liệu, hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế

  • Tờ khai đăng ký
  • Hồ sơ, mẫu vật thể hiện sáng chế đăng ký bảo hộ
  • Mô tả sáng chế
  • Bản tóm tắt sáng chế
  • Giấy ủy quyền
  • Hồ sơ chứng minh quyền đăng ký
  • Hồ sơ chứng minh quyền ưu tiên (nếu có)
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí

Tham khảo thêm bài viết về Hướng dẫn sử dụng Bảng phân loại quốc tế về sáng chế

Nơi nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế

Tác giả sáng chế hoặc chủ sở hữu sáng chế sẽ nộp đơn đăng ký sáng chế tại 3 địa điểm sau:

  • Cục Sở hữu trí tuệ ở địa chỉ: 386 Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội;
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. HCM ở địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh;
  • Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại TP. Đà Nẵng ở địa chỉ: Tầng 3, số 135 Đường Minh Mạng, Phường Khuê Mỹ, Quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Quyền của chủ sở hữu đối với sáng chế

Khi cá nhân/tổ chức có quyền sở hữu sáng chế thì họ có một số quyền nhất định được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022).

Thứ nhất là quyền sử dụng sáng chế, cá nhân/tổ chức sở hữu sáng chế có thể sản xuất sản phẩm được bảo hộ, được áp dụng quy trình được bảo hộ, được khai thác công năng của sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ, được lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm được bảo hộ, được nhập khẩu sản phẩm được bảo hộ. (Khoản 1 Điều 124 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022)).

Thứ hai là quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế, chủ sở hữu sáng chế có quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 125 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022). 

Thứ ba là quyền định đoạt sáng chế, cá nhân/tổ chức sở hữu sáng chế có thể thực hiện quyền định đoạt đối với sáng chế của mình bằng cách từ bỏ quyền sở hữu sáng chế, chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế hoặc chuyển quyền sử dụng sáng chế của mình. Theo đó, khi chủ sở hữu sáng chế từ bỏ quyền sở hữu đối với sáng chế thì văn bằng bảo hộ sẽ chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 95 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022). Theo Điều 138 và Điều 139 Luật này thì chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế là việc chủ sở hữu quyền sáng chế chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức hoặc cá nhân khác và chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ. Đối với việc chuyển quyền sử dụng sáng chế thì chủ sở hữu sáng chế cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình (Điều 142 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022)).

Thời hạn bảo hộ sáng chế

Như đã đề cập ở phía trên một sáng chế có thể được cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. 

thời gian bảo vệ sáng chế

thoi-han-bao-ho-sang-che

Đối với bằng độc quyền sáng chế thì thời hạn bảo hộ kéo dài từ ngày cấp cho đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn quy định tại Điều 93 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022).

Ví dụ: Ngày 14/11/2003, anh B nộp đơn đăng ký sáng chế của mình cho Cục sở hữu trí tuệ. Ngày 25/01/2006, anh B nhận được Bằng độc quyền sáng chế. Như vậy, anh B được bảo hộ đối với sáng chế của mình từ ngày 25/01/2006 đến hết ngày 14/11/2023.

Đối với bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì thời hạn bảo hộ kéo dài từ ngày cấp cho đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

Ví dụ: Ngày 14/11/2003, anh B nộp đơn đăng ký sáng chế của mình cho Cục sở hữu trí tuệ. Ngày 25/01/2006, anh B nhận được Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Như vậy, anh B được bảo hộ đối với sáng chế của mình từ ngày 25/01/2006 đến hết ngày 14/11/2013.

Tham khảo bài viết: Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Lưu ý khi đăng ký bảo hộ sáng chế

- Thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế;

- giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc đăng ký bảo hộ sáng chế;

- Địa điểm nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế;

- Đối tượng được đăng ký bảo hộ sáng chế;...

Các câu hỏi thường gặp:

Có phải lúc nào việc bộc lộ công khai cũng sẽ làm mất đi tính mới của sáng chế?

Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu chủ sở hữu nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế trong vòng 12 tháng kể từ ngày sáng chế đó bị bộc lộ bởi chủ sở hữu hoặc người có được thông tin về sáng chế đó.

Hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền ưu tiên gồm những gì?

  • Bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên
  • Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác

Cách thức mô tả sáng chế

Sáng chế phải được công khai về bản chất, công năng khiến cho người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực đó có thể hiểu và áp dụng được sáng chế đó. Bắt buộc phải giải thích ngắn gọn về hình vẽ đi kèm, xác định rõ tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.

Phân biệt sáng chế và phát minh

Tiêu chí

Sáng chế

Phát minh

Bản chất

Phải do con người tạo ra thông qua quá trình đầu tư về tài chính và nhân lực chứ không có sẵn trong tự nhiên. 

Có khả năng áp dụng vào sản xuất và đời sống.

Có giá trị thương mại (chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng sáng chế)

Tồn tại sẵn có trong tự nhiên, được con người phát hiện ra và áp dụng để giải thích thế giới. Tuy nhiên, không thể áp dụng vào sản xuất và đời sống.

Không có giá trị thương mại.

Điều kiện bảo hộ 

Điều 58 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022):

  • Có tính mới
  • Có trình độ sáng tạo
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp

Thuộc một trong các loại hình quy định tại Điều 14 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022)

Hình thức bảo hộ 

Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả 

Thời hạn bảo hộ

20 năm 

Vô thời hạn hoặc có thời hạn

(75 năm/100 năm/… tùy loại hình)

Phân biệt sáng chế và giải pháp hữu ích 

Tiêu chí

Sáng chế

Giải pháp hữu ích

Tính mới

Cao hơn

Có thể thấp hơn 

Tính sáng tạo

Cao hơn 

Thấp hơn

Thời hạn bảo hộ

Dài hơn (20 năm)

Ngắn hơn (10 năm)

Thủ tục cấp bằng

Phức tạp hơn

Đơn giản hơn

Đối tượng

 

Giải pháp kỹ thuật có vòng đời ngắn

Dịch vụ Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ sáng chế tại Công ty Luật Quốc tế Nguyễn và Cộng sự

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Nguyễn và Cộng sự sẽ cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ uy tín và chuyên nghiệp khi cùng đồng hành trên con đường bảo vệ tài sản trí tuệ một cách tối đa. Tại Nguyễn và Cộng sự, các luật sư về sở hữu trí tuệ đều được trang bị kiến thức chuyên môn đầy đủ và cập nhật mới nhất, có thái độ chuyên nghiệp cũng như kinh nghiệm dày dặn. Nếu quý khách hàng có nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền tác giả, tác phẩm, sáng chế hay kiểu dáng công nghiệp, có nhu cầu cần luật sư tư vấn về tài sản sở hữu trí tuệ hay cần luật sư tham gia tranh tụng về sở hữu trí tuệ, chúng tôi tự tin mang đến cho quý khách hàng những trải nghiệm dịch vụ chuyên nghiệp và uy tín.

 

dịch vụ luật sư tư vấn

Dich-vu-luat-su-tu-van-dang-ky-bao-ho-sang-che

 

Luật sư:              NGUYỄN THÀNH TỰU

Điện thoại:          09.19.19.59.39

Email:                tuulawyer@nvcs.vn 

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

DỊCH VỤ LIÊN QUAN
CHỐNG HÀNG GIẢ, HÀNG NHÁI VÀ BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CHỐNG HÀNG GIẢ, HÀNG NHÁI VÀ BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Thực trạng hàng giả, hàng nhái; Nguyên nhân hàng giả hàng nhái; Pháp luật Việt Nam về phòng chống hàng giả hàng nhái trong TMĐT
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ BÍ MẬT KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ BÍ MẬT KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Các hình thức chuyển giao Công nghệ quốc tế; Bảo vệ bí mật kinh doanh trong chuyển giao; Các phương thức giải quyết tranh chấp có thể áp dụng
Chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu là ai?

Chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu là ai?

Chủ thể được pháp luật quy định về quyền đăng ký nhãn hiệu bao gồm những ai và cụ thể như thế nào? Hãy cùng Công ty Luật NVCS tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết sau nhé!
Nhãn hiệu có phải là hàng hoá không?

Nhãn hiệu có phải là hàng hoá không?

Nhãn hiệu không phải là một loại hàng hoá, tuy nhiên hiện nay có sự phân loại giữa nhãn hiệu thường và nhãn hiệu dùng cho hàng hoá. Để hiểu rõ hơn về các khái niệm này, hãy cùng NVCS tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!
Nhãn hiệu có bao nhiêu chức năng?

Nhãn hiệu có bao nhiêu chức năng?

Nhãn hiệu có bao nhiêu chức năng và được pháp luật quy định như thế nào? Hãy cùng Công ty Luật NVCS đọc qua bài viết dưới đây nhé.
Đặt tên nhãn hiệu cần lưu ý gì?

Đặt tên nhãn hiệu cần lưu ý gì?

Có những lưu ý gì khi đặt tên nhãn hiệu? Lĩnh vực sở hữu trí tuệ phong phú và đa dạng vì vậy các bạn cần nắm rõ cách đặt tên nhãn hiệu để đảm bảo nhãn hiệu được bảo hộ. Hãy cùng NVCS
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi