Thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm là một trong số các thủ tục phức tạp và cần nhiều thời gian. Vì đây là lĩnh vực mang tính rùi ro, liên quan trực tiếp đến lợi ích xoay quanh tính mạng con người, tài sản giá trị,...Hãy cùng NVCS tìm hiểu thủ tục này thông qua bài viết dưới đây nhé!

I. Điều kiện thành lập doanh nghiệp bảo hiểm là gì?

  • Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ nước CHXHCNVN;
  • Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
  • Có loại hình doanh nghiệp bảo hiểm rõ ràng và điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Người quản trị, điều hành dự kiến của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm phải có năng lực tài chính phù hợp và phải chứng minh được nguồn vốn góp là hợp pháp;
  • Không thuộc diện các đối tượng bị cấm theo quy định pháp luật.

II. Thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp bảo hiểm và nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu pháp luật quy định;
  • Điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Danh sách các thành viên hoặc cổ đông (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần);
  • Bản sao các loại giấy tờ: CCCD/ CMND/ Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đông sáng lập; Quyết định thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; CCCD/ CMND/ Hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm;

Sau khi nộp hồ sơ cho Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong vòng 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện thì Sở sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bảo hiểm.

Bước 2: Công bố thông tin đăng ký kinh doanh bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bảo hiểm. 

Nội dung công bố thông tin đăng ký kinh doanh bảo hiểm bao gồm: Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bảo hiểm; Ngành nghề kinh doanh; Danh sách cổ đông sáng lập của doanh nghiệp bảo hiểm.

Bước 3: Khắc dấu và công bố mẫu dấu của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm được tự do quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu. 

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp bảo hiểm, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp. Sau đó, đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo cho doanh nghiệp.

Bước 4: Xin cấp Giấy phép hoạt động lĩnh vực bảo hiểm

Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động bảo hiểm bao gồm:

  • Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động bảo hiểm;
  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Phương án hoạt động năm năm đầu tiên, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và lợi ích kinh tế của việc thành lập doanh nghiệp;
  • Bằng cấp, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, điều hành doanh nghiệp;
  • Mức vốn và phương thức góp vốn của doanh nghiệp bảo hiểm. Danh sách tổ chức, cá nhân sở hữu 10% số vốn điều lệ trở lên và tình hình tài chính của họ. Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến phát hành.

Trong vòng 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động bảo hiểm, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép cho doanh nghiệp.

III. Dịch vụ hỗ trợ thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm

Khi lựa chọn NVCS làm đơn vị hỗ trợ thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, bạn sẽ nhận thấy một số lợi ích quan trọng như:

  • Doanh nghiệp sẽ được tư vấn chi tiết trước khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.
  • NVCS giúp khách hàng soạn thảo bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp bảo hiểm một cách chỉn chu nhất.
  • NVCS sẽ tiến hành nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại sở kế hoạch đầu tư theo sự uỷ quyền của khách hàng.
  • Nhận kết quả và giấy chứng nhận doanh nghiệp bảo hiểm sớm nhất có thể.
  • NVCS hỗ trợ quý khách hàng trong suốt quá trình thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Chi phí dịch vụ tại NVCS hợp lý và trọn gói.
  • Chất lượng dịch vụ được đảm bảo, hồ sơ thủ tục xét duyệt đúng hạn.
  • Quy trình làm việc của NVCS chuyên nghiệp, gồm các chuyên viên giàu kinh nghiệm đồng hành cùng quý khách.

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay để​ đ​ư​ợc​ tư​ vấn miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn

 

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn, nhân sự, cơ sở vật chất và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập một doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn điều lệ, cơ sở vật chất, nhân sự, và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về độ tuổi tối thiểu để được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời giải thích những quy định pháp luật liên quan và lý do đằng sau những quy định này
Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi liệu việc thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được hay không, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết về quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý và các thủ tục liên quan đến tình trạng này
Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về ký quỹ thành lập doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, mục đích, các quy định pháp lý liên quan và quy trình thực hiện.
Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về những đối tượng không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Chúng ta sẽ tìm hiểu lý do tại sao nhé
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi