Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản mới nhất

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hiện nay là một trong các thủ tục phức tạp nhất, vì tính đặc thù của ngành liên quan đến đất đai và tài sản có giá trị cao. Hãy cùng NVCS tìm hiểu thủ tục này có gì đặc biệt nhé!

I. Phạm vi doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hoạt động

Theo Luật kinh doanh bất động sản 2014 có thể chia thành 02 phạm vi kinh doanh bất động sản như sau:

  • Kinh doanh bất động sản: xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê mua bất động sản.
  • Kinh doanh dịch vụ bất động sản: Môi giới bất động sản; Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; Dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản với mục đích chính là sinh lợi.

II. Mã ngành của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

  • 6810 - Kinh doanh lĩnh vực bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu hoặc đi thuê.
  • 6820 - Mã ngành về lĩnh vực tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất.
  • 7310 - Quảng cáo bất động sản.
  • 7320 - Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận về bất động sản.

Ghi chú:

  • Mã ngành 6810 là mã ngành bắt buộc phải đăng ký khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và là mã ngành chính.

III. Các thông tin khác cần chuẩn bị khi soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Loại hình công ty: 

  • Công ty cổ phần (Từ 03 cổ đông sáng lập trở lên).
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (có từ 02 đến 50 thành viên).
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (01 cá nhân làm chủ doanh nghiệp). 

 

Vốn điều lệ: Với 3 loại hình doanh nghiệp như trên, cá nhân góp vốn sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn mình góp. 

Tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sẽ đăng ký không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã được đặt trước đó. 

Địa chỉ trụ sở chính: Địa chỉ trụ sở chính có thể có được thông qua sở hữu, đi thuê hay mượn đều được chấp thuận. Lưu ý, trụ sở chính của công ty BỊ CẤM đặt ở chung cư dùng để ở (căn cứ Luật nhà ở 2014).

Số điện thoại doanh nghiệp: Doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai số điện thoại trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Số điện thoại bàn hay số điện thoại di động của doanh nghiệp đều được chấp thuận.

Thông tin về thành viên sáng lập: Chuẩn bị đầy đủ thông tin của tất cả các thành viên sáng lập. Bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, địa chỉ liên lạc; số giấy tờ cá nhân, ngày cấp và nơi cấp.

 

IV. Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thực hiện như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Số lượng hồ sơ: 01 bộ sau đó tất cả các thành viên, ký tên bằng bút mực xanh.

Đính kèm bộ hồ sơ là giấy tờ tùy thân bản sao hợp lệ của tất cả các thành viên sáng lập.

Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Có 2 cách nộp hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản, đó là:

  • Cách 1: Nộp trực tiếp hồ sơ bản cứng tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch & đầu tư Tỉnh/ Thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Cách 2: Nộp hồ sơ trực tuyến (file pdf) thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Với cách nộp này, bạn cần phải đăng ký tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc có dùng chữ ký số.

Thời hạn cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở KH-ĐT nhận hồ sơ hợp lệ

Bước 3: Khắc con dấu tròn và làm bảng hiệu doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Sử dụng các thông tin trên giấy phép kinh doanh mà doanh nghiệp kinh doanh bất động sản của bạn vừa được cấp, bao gồm: Tên và mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để khắc con dấu tròn và làm bảng hiệu doanh nghiệp. 

V. Dịch vụ hỗ trợ thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Khi lựa chọn NVCS làm đơn vị hỗ trợ thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, bạn sẽ nhận thấy một số lợi ích quan trọng như:

  • Doanh nghiệp sẽ được tư vấn chi tiết trước khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
  • NVCS giúp khách hàng soạn thảo bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản một cách chỉn chu nhất.
  • NVCS sẽ tiến hành nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại sở kế hoạch đầu tư theo sự uỷ quyền của khách hàng.
  • Nhận kết quả và giấy chứng nhận doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sớm nhất có thể.
  • NVCS hỗ trợ quý khách hàng trong suốt quá trình thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
  • Chi phí dịch vụ tại NVCS hợp lý và trọn gói.
  • Chất lượng dịch vụ được đảm bảo, hồ sơ thủ tục xét duyệt đúng hạn.
  • Quy trình làm việc của NVCS chuyên nghiệp, gồm các chuyên viên giàu kinh nghiệm đồng hành cùng quý khách.

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay để​ đ​ư​ợc​ tư​ vấn miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn, nhân sự, cơ sở vật chất và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập một doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn điều lệ, cơ sở vật chất, nhân sự, và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về độ tuổi tối thiểu để được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời giải thích những quy định pháp luật liên quan và lý do đằng sau những quy định này
Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi liệu việc thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được hay không, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết về quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý và các thủ tục liên quan đến tình trạng này
Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về ký quỹ thành lập doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, mục đích, các quy định pháp lý liên quan và quy trình thực hiện.
Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về những đối tượng không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Chúng ta sẽ tìm hiểu lý do tại sao nhé
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi