ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ                      

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

1. ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ

Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê tại: Thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

2. CÁC GIẤY TỜ/ TÀI LIỆU CẦN CHUẨN BỊ KHI ĐẾN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ

  • Đối với nguyên đơn (người đi kiện)

- Mang theo CMND/ CCCD (sao y bản chính)

- Các giấy tờ, hồ sơ, chứng từ có liên quan đến vụ án tranh chấp (hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, biên bản xác nhận công nợ, sao kê ngân hàng liên quan đến giao dịch,…) 

(Lưu ý: Toàn bộ hồ sơ này phải được công chứng hoặc mang bản chính theo)

  • Đối với bị đơn (người bị kiện)

- Mang theo CMND/CCCD 

- Các giấy tờ, hồ sơ, chứng cứ mà tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ gửi cho người bị kiện.

* Ví dụ đối với vụ án tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, hồ sơ cần chuẩn bị gồm các giấy tờ sau:

  • Đối với nguyên đơn (người đi kiện): 

+ Biên bản làm việc, giải quyết của cơ quan chức năng;

+ Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ chứng minh thiệt hại. Trong loại tranh chấp này, người khởi kiện cần chứng minh từng khoản thiệt hại thực tế đã xảy ra bằng các chứng từ hoặc giấy biên nhận hợp lệ về các khoản chi phí hợp lý – những chi phí thực tế, cần thiết, phù hợp với tính chất, mức độ của thiệt hại, phù hợp với giá trung bình ở từng địa phuong tại thời điểm chi phí…

  • Đối với bị đơn (người bị kiện):

+ Giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD,...);

+ Các tài liệu, minh chứng có liên quan đến vụ kiện để bảo vệ quyền, lợi ích của của bản thân.

3. HÌNH ẢNH TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ

 

hinh-anh-toa-an-nhan-dan-huyen-cam-khe

toa-an-nhan-dan-huyen-cam-khe

4. THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ

  • Thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự của TAND huyện Cẩm Khê:

Theo khoản 1 Điều 268 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm như sau:

Điều 268 quy định về “Thẩm quyền xét xử của Tòa án”

1. Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm:

– Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

– Các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

– Các Tội giết người, Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh Điều 125, Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội Điều 126, 

+Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên Điều 227, 

+Tội vi phạm quy định điều khiển tàu bay Điều 277,

 +Tội cản trở giao thông đường không Điều 278, Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông đường không không bảo đảm an toàn Điều 279, Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông đường không Điều 280,

Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước Điều 337,

+ Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội Điều 368, Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội Điều 369,

+ Tội ra bản án trái pháp luật Điều 370, Tội ra quyết định trái pháp luật Điều 371,

+ Tội đầu hàng địch Điều 399 và Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh Điều 400 của Bộ luật hình sự;

Theo quy định trên, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê cũng như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những tội phạm mà Bộ luật hình sự 2015 quy định hình phạt từ 15 năm tù trở xuống, trừ những tội quy định tại điểm nêu trên Điều 268 BLTTHS 2015.

  • Theo quy định tại Điều 35 BLTTDS 2015, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Khê cũng như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, vụ việc dân sự không có yếu tố nước ngoài sau:

+ Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 BLTTDS 2015, trừ những tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh hoặc trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính

+ Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận

+ Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của BLTTDS 2015.

  • Cũng như các Tòa án nhân dân cấp quận, huyện khác, Tòa án huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ có thẩm quyền giải quyết các vụ việc hành chính như sau:

+ Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.

+ Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

5. CÁC LƯU Ý KHI ĐẾN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ

- Người tham gia phiên tòa theo yêu cầu của Tòa án phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa tại bàn thư ký chậm nhất là 15 phút, trước giờ khai mạc phiên tòa và ngồi đúng vị trí trong phòng xử án theo hướng dẫn của Thư ký phiên tòa; trường hợp đến muộn thì phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.

- Mọi người trong phòng xử án phải mặc quần áo nghiêm túc; có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ trật tự, không nói chuyện riêng và tuân theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa.

- Chỉ những người được Hội đồng xét xử cho phép mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khỏe được Chủ tọa phiên tòa cho phép ngồi để hỏi, trả lời hoặc phát biểu.

- Khi vào phòng xử án, mọi người đều phải chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa.

- Nghiêm cấm mang vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm của phiên tòa vào phòng xử án, trừ vật chứng của vụ án phục vụ cho công tác xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa.

- Người vi phạm nội quy phòng xử án thì tùy trường hợp có thể bị Chủ tọa phiên tòa cảnh cáo, phạt tiền, buộc rời khỏi phòng xử án, bị bắt giữ hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

6. CÁC VỤ/ VIỆC MÀ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ THỤ LÝ

  • Vụ án hôn nhân gia đình về việc ly hôn (Ngày 16/08/2022)

Về quan hệ hôn nhân: Anh S và chị Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn với nhau ngày 27/12/2001, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chung ở chung nhà với mẹ đẻ chị H tại khu Xóm C, xã T và làm lao động tự do. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau về quan điểm sống, lối sống dẫn tới vợ chồng thường xảy ra tranh cãi với nhau. Do mâu thuẫn trầm trọng nên từ năm 2011 đến nay, anh S về quê tại thị xã P ở và vợ chồng sống ly thân đến nay, không ai quan tâm tới ai. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh S yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị H.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Dũng T- sinh ngày 09/9/2004. Hiện con chung ở cùng anh S. Nếu ly hôn, anh S đề nghị được trực tiếp con chung và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

*Quyết định của Tòa:

Căn cứ vào: khoản 1 Điều 56; Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh S được ly hôn chị Nguyễn Thị H.

2. Về con chung:

2.1. Giao con chung là Nguyễn Dũng T- sinh ngày 09/9/2004 cho anh Nguyễn Mạnh S trực tiếp nuôi dưỡng kể từ khi xét xử sơ thẩm cho đến khi con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, vì anh S không yêu cầu.

2.2. Chị Nguyễn Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

  • Vụ án dân sự về việc kiện đòi tài sản (Ngày 29/09/2022)

Do có nhu cầu xin việc cho con gái mới tốt nghiệp đại học và nghe thông tin bà Đỗ Thị L có khả năng xin việc được, ông Hà Minh C gặp nói chuyện và bà L đồng ý nhận lời giúp xin việc hộ với chi phí là 200.000.000đồng. Từ tháng 7 đến tháng 9/2014, ông C đã dùng tiền riêng của cá nhân ông đưa cho bà L 05 lần với tổng cộng là 190.000.000đồng, còn 10.000.000đồng ông C hẹn khi nào con gái ông được đi làm việc thì ông đưa nốt. Sau khi nhận tiền, bà L nói là sẽ xin việc cho con gái ông C trước tháng 9/2014. Tuy nhiên, hết tháng 9/2014 vẫn không thấy bà L xin việc cho con gái mình, ông C đến hỏi thì bà L nói chưa xin được, phải đợi. Đến năm 2016, thấy chờ lâu quá, ông C đòi lại tiền, bà L đồng ý trả lại tiền cho ông C nhưng trả lại hết ngay mà cứ trả dần thành nhiều đợt. Đến năm 2020, bà L mới trả được cho ông C 100.000.000đồng, còn lại 90.000.000 đồng vẫn chưa trả. Nay ông C khởi kiện yêu cầu bà L trả lại cho ông số tiền 90.000.000đồng, tiền lãi thì ông không yêu cầu.

* Quyết định của Tòa:

Căn cứ: khoản 1 Điều 166 và Điều 357 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ông Hà Minh C đối với bà Đỗ Thị L.

1.1.Bà Đỗ Thị L phải trả lại cho ông Hà Minh C số tiền 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng).

1.2. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

7. TẢI MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TẠI ĐÂY

8. THAM KHẢO BÀI VIẾT LUẬT SƯ TRANH TỤNG TẠI TÒA ÁN CÁC CẤP

9. LIÊN HỆ LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ THỦ TỤC KHỞI KIỆN TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ

Luật sư: Nguyễn Thành Tựu

Điện thoại: 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Luat-su-tu-van-nguyen-thanh-tuu

                                       luat-su-nguyen-thanh-tuu

*Các dịch vụ luật tại Công ty luật TNHH Quốc tế Nguyễn và Cộng sự:

  • Tham gia trực tiếp phiên tòa với tư cách là luật sư bào chữa cho khách hàng của mình (có thể là nguyên đơn, bị đơn hay người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan,…)
  • Đăng ký bảo hộ các đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam bao gồm: nhãn hiệu, sáng chế, giống cây trồng, chỉ dẫn địa lý,..
  • Hỗ trợ khách hàng nghiên cứu, tìm kiếm, phát hiện ra hành vi mà quyền sở hữu trí tuệ của họ bị xâm phạm đồng thời cũng đưa ra được những giải pháp thỏa đáng nhằm hạn chế tối đa thiệt hại mà khách hàng phải gánh chịu.
  • Giải quyết những vấn đề pháp lý về thương mại; doanh nghiệp; mua bán, thế chấp, chuyển nhượng, tranh chấp đất đai; các vấn đề tranh chấp sau khi ly hôn hay cả những vấn đề về thừa kế, hợp đồng và liên quan đến tranh chấp trong quá trình hoạt động giữa người lao động và người sử dụng lao động,…
  • Đặc biệt tại NVCS là nơi chuyên cung cấp hay gia hạn Visa cho các khách hàng đến từ nhiều quốc gia khác nhau như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, Anh, Pháp, Mỹ, Thụy Điển,…




 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân THÀNH PHỐ PHÚC YÊN Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân huyện YÊN LẠC, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân huyện VĨNH TƯỜNG, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân huyện TAM ĐẢO, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi