Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty hợp danh

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp ngày càng được thịnh hành cùng nhiều loại hình doanh nghiệp, trong đó có công ty hợp danh. Vậy bài viết sau NVCS sẽ gửi đến quý độc giả về thông tin chung và đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty hợp danh theo quy định hiện hành. 

1. Công ty hợp danh được định nghĩa là gì?

Công ty hợp danh là một doanh nghiệp: 

- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty hoạt động dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên). Ngoài các đối tác chịu trách nhiệm nhân, công ty có thể có các cổ đông khác cung cấp vốn. 

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của công ty. 

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

- Công ty hợp danh: Chỉ bao gồm các thành viên hợp danh chung. Đối tác chung có trách nhiệm chung vô hạn và một số trách nhiệm pháp lý. có quyền quản lý và đại diện cho công ty hợp danh. Quy định này tương tự như luật pháp của nhiều quốc gia, chẳng hạn như Đạo luật Hợp tác Thống nhất của Hoa Kỳ năm 1997. Công ty hợp danh là sự kết hợp của hai hoặc nhiều thể nhân với tư cách là chủ sở hữu chung cùng nhau thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục đích kiếm lợi nhuận. Một thể nhân không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh nếu không có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong công ty hợp danh. Trong Bộ luật Thương mại Nhật Bản, đây được gọi là công ty hợp danh không giới hạn trong đó các thành viên là chủ sở hữu (Điều 80). Các đối tác chịu trách nhiệm cá nhân có trách nhiệm trực tiếp và liên đới vô hạn. Nếu công ty không có khả năng thanh toán các khoản nợ của mình, mỗi đối tác sẽ phải chịu trách nhiệm chung và riêng về tài sản của mình. Nếu một công ty không thanh toán các khoản nợ của mình, các chủ nợ có quyền yêu cầu đối tác chung của công ty trả nợ và có thể yêu cầu các biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của từng đối tác.

Công ty hợp danh được định nghĩa

Công ty hợp danh được định nghĩa

2. Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty hợp danh

Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty hợp danh.docx

Hướng dẫn kê khai mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty hợp danh:

- Lưu ý 1: Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thì người được chỉ định cung cấp các thông tin tại mục này. 

- Lưu ý 2, 3: Trường hợp đăng ký thành lập tổ chức hợp danh trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh/cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua mạng thông tin điện tử thì người nộp đơn phải nộp hồ sơ scan có sẵn. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/cơ sở kinh doanh (đối với tổ chức bảo trợ xã hội/giấy phép thành lập doanh nghiệp và phê duyệt điều lệ quỹ (đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện) được nhập vào hồ sơ đăng ký công ty qua mạng thông tin điện tử và bản gốc nộp cho công ty. Vui lòng nộp trực tiếp cho cơ quan đăng ký. Có Giấy chứng nhận đăng ký công ty theo quy định tại Điều 27 và 28 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 

- Lưu ý 4: Đây là phần giải thích khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, mua lại cổ phần, đầu tư vào công ty và nội dung thay đổi đăng ký công ty. 

- Lưu ý 5: Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau một ngày bắt đầu kinh doanh nhất định thì ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh là ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. 

- Lưu ý 6: 

Nếu năm tài chính là năm dương lịch thì ghi từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12. Nếu năm tài chính tiếp theo năm tài chính không theo lịch, hãy nhập ngày và tháng mà năm tài chính bắt đầu là ngày đầu tiên của quý. Ngày, tháng kết thúc năm tài chính là ngày cuối cùng của quý. Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc năm tài chính phải là 12 tháng hoặc 4 quý liên tục.

Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty hợp danh

Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty hợp danh

- Lưu ý 7: Chỉ kê khai khi thành lập công ty mới. Để xác định 01 trong 04 cách tính thuế GTGT theo chỉ tiêu này, doanh nghiệp dựa vào các quy định của pháp luật về thuế GTGT và hoạt động kinh doanh dự kiến ​​của công ty. 

- Lưu ý 8: Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về hóa đơn tự in, hóa đơn in, hóa đơn điện tử và hóa đơn mua hàng của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật. Nếu một công ty được thành lập bằng cách thay đổi hình thức công ty thì công ty đó không thể được đăng ký.

- Lưu ý 9: Không cần thông báo khi thành lập công ty bằng cách thay đổi hình thức công ty. 

- Lưu ý 10: Không cần thông báo khi thành lập công ty bằng cách thay đổi hình thức công ty. 

- Lưu ý 11: Đối tác chung của chúng tôi ký trực tiếp vào phần này. 

Nếu tòa án hoặc trọng tài chỉ định người giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh thì người đó sẽ trực tiếp ký vào phần này.

3. Dịch vụ hỗ trợ đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty hợp danh của NVCS 

Dịch vụ hỗ trợ thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty hợp danh của NVCS sẽ mang đến cho khách hàng giải pháp toàn diện để hỗ trợ bạn trong hành trình khởi nghiệp của mình. Chúng tôi cam kết cung cấp sự hỗ trợ chuyên nghiệp và chi tiết đến khi hoàn tất thủ tục về đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty hợp danh. Ngoài ra, chi phí của NVCS cạnh tranh và trọn gói so với mặt bằng chung hiện nay để phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng.

Xem thêm bài viết: Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp công ty cổ phần

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn, nhân sự, cơ sở vật chất và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập một doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn điều lệ, cơ sở vật chất, nhân sự, và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về độ tuổi tối thiểu để được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời giải thích những quy định pháp luật liên quan và lý do đằng sau những quy định này
Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi liệu việc thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được hay không, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết về quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý và các thủ tục liên quan đến tình trạng này
Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về ký quỹ thành lập doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, mục đích, các quy định pháp lý liên quan và quy trình thực hiện.
Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về những đối tượng không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Chúng ta sẽ tìm hiểu lý do tại sao nhé
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi