Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

Hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp ngày càng được thịnh hành cùng nhiều loại hình doanh nghiệp, trong đó có công ty TNHH hai thành viên trở lên. Vậy bài viết sau NVCS sẽ gửi đến quý độc giả về thông tin chung và đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên theo quy định hiện hành. 

1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là một loại trong nhóm doanh nghiệp công ty TNHH. Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

2. Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên

Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên là mẫu tại Phụ lục I-3 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Giay de nghi dang ky cong ty TNHH 2 thanh vien tro len.docx

Hướng dẫn kê khai mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên:

- Lưu ý 1: Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thì người được chỉ định cung cấp các thông tin tại mục này. 

*Lưu ý 2: Trường hợp đăng ký thay đổi loại hình công ty hoặc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì ghi tên giám đốc đại diện của công ty sau khi thay đổi vào mục này. 

 - Lưu ý 3, 4: Trường hợp đăng ký thành lập công ty cổ phần trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh/cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua mạng thông tin điện tử, người nộp đơn nộp hồ sơ scan. Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/pháp nhân (đối với trường hợp tổ chức bảo trợ xã hội/giấy phép thành lập và chấp thuận thành lập quỹ (quỹ xã hội/quỹ từ thiện) nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, bản gốc nộp trực tiếp tại Phòng Thương mại. Cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký công ty theo quy định tại Điều 27 và 28 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 

*Lưu ý 5: Đây là phần giải thích khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, mua lại cổ phần, đầu tư vào công ty và nội dung thay đổi đăng ký công ty. 

- Lưu ý 6: Nếu công ty có nhiều người đại diện theo pháp luật thì ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật. 

- Lưu ý 7: Trường hợp công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau một ngày nhất định bắt đầu kinh doanh thì ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh là ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Lưu ý 8: 

Nếu năm tài chính là năm dương lịch thì ghi từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12. Nếu năm tài chính tiếp theo năm tài chính không theo lịch, hãy nhập tháng và ngày mà năm tài chính bắt đầu là ngày đầu tiên của quý. Ngày, tháng kết thúc năm tài chính là ngày cuối cùng của quý. Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc năm tài chính phải là 12 tháng hoặc 4 quý liên tục. 

- Lưu ý 9: Chỉ kê khai khi thành lập công ty mới. Để xác định 01 trong 04 cách tính thuế GTGT theo chỉ tiêu này, doanh nghiệp dựa vào các quy định của pháp luật về thuế GTGT và hoạt động kinh doanh dự kiến ​​của công ty. 

- Lưu ý 10: Doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo yêu cầu sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn in, hóa đơn điện tử và hóa đơn mua hàng của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp công ty được thành lập do thay đổi hình thức pháp lý thì việc kê khai sẽ không được chấp nhận. 

- Lưu ý 11: Không cần thông báo khi thành lập công ty bằng cách thay đổi hình thức công ty. 

- Lưu ý 12: Không cần thông báo khi thành lập công ty bằng cách thay đổi hình thức công ty. 

- Lưu ý 13: Người đại diện theo pháp luật của công ty trực tiếp ký vào phần này. 

+ Trường hợp đăng ký thay đổi hình thức pháp nhân và đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, Giám đốc công ty trực tiếp ký vào phần này sau khi thay đổi. 

+ Nếu tòa án hoặc trọng tài chỉ định một cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thì cá nhân được chỉ định sẽ trực tiếp ký vào phần này.

Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên

Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên

Xem thêm bài viết:  Mẫu đơn đăng ký thành lập doanh nghiệp TNHH một thành viên

3. Dịch vụ hỗ trợ đăng ký thành lập  doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên của NVCS 

Dịch vụ hỗ trợ thủ tục đăng ký thành lập  doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên của NVCS sẽ mang đến cho khách hàng giải pháp toàn diện để hỗ trợ bạn trong hành trình khởi nghiệp của mình. Chúng tôi cam kết cung cấp sự hỗ trợ chuyên nghiệp và chi tiết đến khi hoàn tất thủ tục về đăng ký thành lập  doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên. Ngoài ra, chi phí của NVCS cạnh tranh và trọn gói so với mặt bằng chung hiện nay để phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng.

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Điều kiện thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn, nhân sự, cơ sở vật chất và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Điều kiện thành lập doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện cần thiết để thành lập một doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm tại Việt Nam, bao gồm các yêu cầu về vốn điều lệ, cơ sở vật chất, nhân sự, và các giấy tờ pháp lý liên quan.
Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bao nhiêu tuổi được thành lập doanh nghiệp?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về độ tuổi tối thiểu để được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời giải thích những quy định pháp luật liên quan và lý do đằng sau những quy định này
Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được không?

Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi liệu việc thành lập doanh nghiệp nhưng không hoạt động có được hay không, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết về quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý và các thủ tục liên quan đến tình trạng này
Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Ký quỹ thành lập doanh nghiệp là gì?

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về ký quỹ thành lập doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, mục đích, các quy định pháp lý liên quan và quy trình thực hiện.
Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp

Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về những đối tượng không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Chúng ta sẽ tìm hiểu lý do tại sao nhé
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi