QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN CÁC CẤP 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Đối mặt với những thách thức ngày càng phức tạp trong việc quản lý đất đai thì việc giải quyết tranh chấp đất đai trở thành một quá trình quan trọng. Với những thay đổi và điều chỉnh trong hệ thống pháp luật đất đai hiện hành, quy trình này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Những vấn đề liên quan đến đất đai không chỉ đặt ra những thách thức về vấn đề phát sinh tranh chấp liên quan đến đất đai mà còn đòi hỏi ở đây sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quy trình giải quyết tranh chấp. Chính vì vậy, việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định pháp luật trở thành một trong những bước quan trọng để đảm bảo quy trình này diễn ra theo đúng quy định, hợp pháp và mang lại sự công bằng cho tất cả các bên liên quan. Tới đây, NVCS sẽ cùng người đọc tìm hiểu sâu hơn cũng như tư vấn về các dịch vụ pháp lý giải quyết tranh chấp đất đai dưới thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện để có cái nhìn toàn diện và chi tiết về những thay đổi và tiến triển trong lĩnh vực này.

tranh chấp về đát dai tại uy ban nhân dân

quy-trinh-giai-quyet-tranh-chap-dat-nvcs

TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN KHI NÀO ĐƯỢC GIẢI QUYẾT?

Căn cứ khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013, hình thức giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân áp dụng đối với trường hợp tranh chấp mà các bên tham gia không có Giấy chứng nhận (Sổ hồng, Sổ đỏ) hoặc không có một trong các loại giấy tờ đã được quy định theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013. Khi đối với tranh chấp đất đai mà một trong hai bên không có Giấy chứng nhận (Sổ hồng, Sổ đỏ) hoặc không có bất kỳ giấy tờ nào đã được quy định theo Điều 100 Luật Đất đai 2013, thì hình thức được chọn để giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân sẽ được áp dụng. Trong trường hợp này, các bên sẽ chỉ được chọn một trong hai hình thức giải quyết, đó là khởi kiện tại Tòa án hoặc gửi đơn đề nghị tới Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi mình cư trú giải quyết.

Nếu lựa chọn giải quyết tại Ủy ban nhân dân, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai sẽ tùy thuộc vào loại tranh chấp. Nếu tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết, với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người giải quyết. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp, bên tham gia có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của luật tố tụng hành chính.

Nếu tranh chấp về đất đai là giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam cư trú ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết, với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người giải quyết tranh chấp này. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp, các bên tranh chấp có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1, Điều 202 Mục 2 Chương XIII Luật Đất đai 2013: “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.”

CẦN CHUẨN BỊ HỒ SƠ GÌ TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI?

hồ sơ tranh chấp đất đai

ho-so-dat-dai-nvcs

Đối với vấn đề tranh chấp đất đai thì việc chuẩn bị hồ sơ có hơi phức tạp, nghiêm ngặt về thủ tục do liên quan tới nhiều vấn đề pháp lý khác, NVCS sẽ tổng hợp những giấy tờ cần thiết để khách hành đỡ mất thời gian, tiền bạc trong vấn đề này gồm:

Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tranh chấp đất; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có quyền và nghĩa vụ liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng về đất đang tranh chấp; biên bản về cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành và biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu liên quan làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp (nếu có);

Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận việc hòa giải thành.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, sau đó gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức và cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Căn cứ theo Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu 

Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai có thể nộp đơn qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc nộp trực tiếp tại Ban Tiếp công dân – Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ được nộp phải cung cấp đầy đủ thông tin về vụ việc cũng như các tài liệu, chứng cứ liên quan đến tranh chấp đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra 

Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ. Nếu kiểm tra hồ sơ mà chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận cũng như xử lý hồ sơ sẽ thông báo đến người nộp hồ sơ và hướng dẫn về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định pháp luật. Thời gian để hoàn thiện hồ sơ này không quá 03 ngày làm việc.

Bước 3: Giải quyết tranh chấp

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai.

Cơ quan tham mưu sẽ có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh về vụ việc tranh chấp, ngoài ra có thể tổ chức các phiên hòa giải, tổ chức cuộc họp các ban, ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai nếu cần thiết, đồng thời hoàn chỉnh hồ sơ để trình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã để ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. 

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định ban hành giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan tới tranh chấp đất đai này.

Thời hạn, thời hiệu giải quyết tranh chấp:

Thời hạn giải quyết: Không vượt quá 45 ngày làm việc; đối với các xã ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được tăng thêm 10 ngày thực hiện; trừ các thủ tục hòa giải về tranh chấp đất đai.

Thời hiệu giải quyết: Không vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu; riêng các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì không quá 45 ngày mà đối với các bên hoặc một trong các bên đang tranh chấp nếu không có đơn gửi đến người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lần hai thì quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu sẽ được thi hành hiệu lực.

Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, phường và kể cả thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với các trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật và thời gian trưng cầu giám định.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Căn cứ Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu

Người có đơn yêu cầu giải quyết nộp đơn tại tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra đơn

Khi nhận hồ sơ và kiểm tra nếu thấy chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thì trong vòng không quá 03 ngày làm việc, cơ quan trực tiếp tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo cho người nộp hồ sơ đồng thời hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.

Bước 3: Giải quyết tranh chấp

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai.

- Cơ quan tham mưu sẽ có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức các phiên hòa giải, tổ chức cuộc họp các ban, ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và đồng thời hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Thời hạn, thời hiệu giải quyết:

- Thời hạn giải quyết: Không vượt quá 60 ngày làm việc; đối với trường hợp tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được tăng thêm 10 ngày thực hiện giải quyết, trừ các thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

- Thời hiệu giải quyết: Không vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu; riêng các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì không vượt quá 45 ngày nếu mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp nếu không có đơn gửi đến người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lần hai thì quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu sẽ được thi hành hiệu lực.

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

thi hành giải quyết tranh chấp đất đai

thi-hanh-ket-qua-giai-quyet-tranh-chap-dat-nvcs

Điều kiện cưỡng chế:

Theo khoản 3 Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 01/2017/NĐ-CP), chỉ cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai khi có đủ các điều kiện sau:

“a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành;

b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;

c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.”

Nguyên tắc cưỡng chế

Căn cứ theo khoản 5 Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 01/2017/NĐ-CP) về việc cưỡng chế phải bảo đảm những nguyên tắc sau:

“a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;

b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính;

c) Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.”

Cơ quan có thẩm quyền nào thực hiện việc cưỡng chế?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 01/2017/NĐ-CP) như sau:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;

- Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện gồm: thanh tra, tư pháp tài nguyên và môi trường, xây dựng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

NHỮNG LƯU Ý GÌ TRONG QUÁ TRÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI?

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì ta có thể hiểu rằng tranh chấp đất đai là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai.

Căn cứ vào tính chất pháp lý của các loại tranh chấp, ta có thể phân tranh chấp đất đai thành các dạng chủ yếu sau như:

  • Về quyền sử dụng đất;
  • Về các quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình sử dụng đất;
  • Về mục đích sử dụng đất.

Hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Việc hòa giải được xem là một giải pháp được áp dụng nhằm giúp các bên tranh chấp tìm ra sự thống nhất để tháo gỡ mâu thuẫn, xung đột cũng như khúc mắc trong quan hệ pháp luật về đất đai dựa trên cơ sở tự nguyện, tự thỏa thuận giữa các bên.

Theo đó, vấn đề hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã đã được đề cập tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 như sau:

“Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.”

Vậy khi xảy ra tranh chấp, nếu các bên không thể tự tiến hành việc hòa giải hoặc giải quyết các tranh chấp về đất đai qua hòa giải ở cơ sở thì sẽ phải gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã nơi có đất đang xảy ra tranh chấp để tiến hành việc hòa giải.

Mọi tranh chấp đất đai đều phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã ? 

Vấn đề này được căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP có hướng dẫn như sau:

“ Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.”

Đối với một số tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì các thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất đang xảy ra tranh chấp không được xem là điều kiện để khởi kiện vụ án.

Tham khảo thêm: Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai 

Thời gian giải quyết hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

khoản 3 Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể thì thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày nếu xét thấy hồ sơ yêu cầu đã đầy đủ, hợp lệ; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện thì được tăng thêm 15 ngày để giải quyết.

Thu thập chứng cứ

Đối với các vụ tranh chấp dân sự nói chung và tranh chấp về đất đai nói riêng thì chứng cứ là một trong những yếu tố có giá trị quan trọng trong việc quyết định bên nào sẽ giành được lợi thế.

Tại Điều 93 Bộ luật Tố dụng dân sự 2015 có quy định về chứng cứ trong vụ việc dân sự. Trong đó, chứng cứ cần phải có các thuộc tính sau:

- Tính khách quan (có thật);

- Tính liên quan đến vụ án;

- Tính hợp pháp.

Án phí

Căn cứ theo tiểu mục 1 Mục II Phần A Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo khoản 2, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Mức án phí sơ thẩm đối với tranh chấp đất đai được quy định cụ thể như sau:

- Đối với tranh chấp đất đai không có giá ngạch: Mức án phí là 300.000 đồng;

- Đối với tranh chấp đất đai có giá ngạch: Mức án phí như sau:

Tên án phí

Mức thu

Từ 06 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

Từ trên 06 đến 400 triệu đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

Từ trên 400 đến 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng

Từ trên 800 triệu đồng đến 02 tỷ đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng

Từ trên 02 đến 04 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng

Từ trên 04 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI KHÔNG CÓ SỔ THÌ TÒA ÁN CÓ PHẢI CƠ QUAN DUY NHẤT GIẢI QUYẾT KHÔNG?

Tại khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013 có quy định về trường hợp tranh chấp đất đai không có sổ đỏ như sau:

“ Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

...

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;”

Như vậy, theo quy định trên thì đối với tranh chấp đất đai không có sổ đỏ hay các giấy tờ liên quan về quyền sử dụng đất thì các bên có quyền được lựa chọn Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật về tố tụng dân sự hoặc Ủy ban nhân dân cấp theo quy định tại khoản 3 Điều 203 Luật đất đai 2013 để giải quyết tranh chấp.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền và cơ quan đó đang giải quyết tranh chấp thì vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Căn cứ pháp lý:

Luật Đất đai 2013; 

Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015;

Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều 192 Bộ Luật Tố tụng Dân sự Số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án.

Việc lựa chọn Công ty Luật Quốc tế Nguyễn và cộng sự - NVCS để giải quyết những quy trình về tranh chấp đất đai theo thẩm quyền Ủy ban nhân dân các cấp?

Ngày nay việc giải quyết tranh chấp về các vấn đề liên quan đất đai ngày càng trở nên phức tạp, thách thức đối với những cơ quan, tổ chức, cá nhân khi muốn bảo vệ quyền lợi cùng với sự công bằng của pháp luật về đất đai. Đến với NVCS thì các khách hàng sẽ được nhận những dịch vụ, sự đảm bảo tốt nhất vì kinh nghiệm dày dặn với 10 năm giải quyết các vấn đề tranh chấp và kèm theo đó cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, chuyên sâu giải quyết các vấn đề về tranh chấp đất đai như:

Tư vấn pháp lý;

Soạn thảo hồ sơ pháp lý;

Đại diện pháp lý;

Cùng với các dịch vụ pháp lý khác.

luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

luat-su-tu-van-dat-dai-nvcs

Luật sư: NGUYỄN THÀNH TỰU

Điện thoại: 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân THÀNH PHỐ PHÚC YÊN Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân huyện YÊN LẠC, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân huyện VĨNH TƯỜNG, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân huyện TAM ĐẢO, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

ĐỊA CHỈ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Địa chỉ tòa án nhân dân huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc, hướng dẫn nộp hồ sơ đơn khởi kiện đúng quy trình và thủ tục theo quy định mới nhất năm 2024.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi