LY HÔN- THỦ TỤC MỚI NHẤT NĂM 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Khi hai người đã kết hôn không còn muốn kết hôn hoặc sống chung nữa, họ đồng ý ký các giấy tờ pháp lý để họ trở lại độc thân. Ly hôn là thủ tục pháp lý kéo dài thể hiện sự kết thúc chính thức của một cuộc hôn nhân, giải quyết mối ràng buộc hôn nhân giữa một cặp vợ chồng theo quy định của pháp luật của quốc gia. Việc ly hôn cần có sự phê chuẩn của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác trong một thủ tục pháp lý, có thể liên quan đến vấn đề phân chia tài sản, quyền nuôi con, tiền cấp dưỡng (hỗ trợ vợ chồng), thăm/tiếp cận con cái, thời gian nuôi dạy con cái, hỗ trợ nuôi con và phân chia nợ... Vậy để thực hiện thủ tục ly hôn, cần biết những gì?

CÁC HÌNH THỨC LY HÔN:

Thuận tình ly hôn

Thuận tình ly hôn là trường hợp cả hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, dựa trên sự tự nguyện và đã thỏa thuận về các vấn đề như chia tài sản, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không có thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Đơn phương ly hôn

Đơn phương ly hôn là trường hợp xuất phát từ mong muốn của một bên là vợ hoặc chồng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân mà khi hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu rơi vào các trường hợp sau:

  • Có căn cứ chứng minh việc người vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hay vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ/ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng không thể hàn gắn, không thể chung sống lâu dài, làm cho mục đích ban đầu của hôn nhân không đạt được.
  • Trường hợp vợ/ chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu của họ và cho ly hôn.
  • Khi có yêu cầu ly hôn được đưa ra theo quy định của khoản 2 Điều 51 Luật HN & GĐ năm 2014 thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ chứng minh việc chồng hoặc vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng và tinh thần của người kia.

Đặc biệt, người chồng sẽ không có quyền yêu cầu ly hôn vợ trong trường hợp người vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật HN & GĐ năm 2014.

Trong ly hôn và cụ thể là đơn phương ly hôn thì việc phân chia tài sản sẽ được giải quyết theo nguyên tắc được quy định tại Điều 59 Luật HN & GĐ năm 2014. Trong đó, thỏa thuận giữa vợ và chồng sẽ được ưu tiên áp dụng, nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật về tài sản chung, tài sản riêng và phân chia tài sản.

CHỦ THỂ CÓ QUYỀN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC LY HÔN THEO PHÁP LUẬT.

Căn cứ theo quy định tạo Điều 51 Luật HN & GĐ năm 2014, quyền yêu cầu giải quyết ly hôn và thực hiện thủ tục chuẩn bị đồ sơ ly hôn thuộc về:

  • Vợ/ chồng hoặc cả hai người vợ và chồng.
  • Cha/ mẹ/ người thân thích khác trong trường hợp một bên vợ/ chồng bị bệnh tâm thần hoặc mặc các bệnh khác ảnh hưởng đến nhận thức và không thể làm chủ hành vi, đồng thời người đó là nạn nhân của bạo lực gia đình do vợ/ chồng của họ gây ra làm ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của họ.
  • Người chồng sẽ không có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi vợ mình đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi để bảo đảm quyền lợi cho người vợ và người con.

thu-tuc-ly-hon

Chu-the-co-quyen-yeu-cau-giai-quyet-ly-hon

NHỮNG CĂN CỨ THỰC HIỆN THỦ TỤC LY HÔN.

Tòa án sẽ quyết định cho ly hôn khi xét thấy các căn cứ chứng minh tình trạng trầm trọng của đời sống chung dẫn đến kết của không thể kéo dài được và mục đích hôn nhân ban đầu không còn được thỏa mãn. Cụ thể như sau: 

Tình trạng hôn nhân được coi là trầm trọng khi:

  • Vợ/ chồng không còn quý trọng, yêu thương, chăm sóc, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, chỉ sống cho bản thân không quan tâm, bỏ mặc người vợ/ chồng của mình. Đã được người thân, họ hàng hai bên, các cơ quan, tổ chức nhắc nhở, hòa giải nhiều lần nhưng không được.
  • Vợ/ chồng thường xuyên có hành vi ngược đãi, hành hạ đối phương như đánh đập, chửi bới, gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người vợ/ chồng. Đã được người thân, họ hàng hai bên, các cơ quan, tổ chức nhắc nhở, hòa giải nhiều lần nhưng không thành.
  • Vợ/ chồng không còn chung thủy với nhau, có quan hệ ngoại tình tuy đã được vợ/ chồng, người thân, họ hàng, các cơ quan, tổ chức khuyên ngăn, nhắc nhở nhưng quan hệ ngoại tình kia vẫn không chấm dứt.

Cơ sở để nhận định đời sống chung giữa hai vợ chồng không thể kéo dài dựa vào tình hình thực tế đã đến mức trầm trọng như đã nêu trên hay chưa. 

  • Nếu thực tế cho thấy dù đã được nhắc nhở, khuyên ngăn, hòa giải nhiều lần nhưng không thành công, quan hệ ngoại tình/ sống ly thân, bỏ mặc nhau/ hành vi ngược đãi, hành hạ vẫn còn tiếp tục thì nhận định rằng đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài.
  • Mục đích ban đầu của hôn nhân không đạt được thể hiện ở việc tình nghĩa vợ chồng không còn; các nghĩa vụ và quyền giữa vợ và chồng không còn bình đẳng; các bên không tôn trọng nhân phẩm, danh dự, uy tín của đối phương; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo của vợ/ chồng; không còn giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt....

 

Tinh-trang-hon-nhan-tro-nen-tram-trong

Tinh-trang-hon-nhan-tro-nen-tram-trong

YÊU CẦU LY HÔN CẦN NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ?

Để vợ chồng yêu cầu ly hôn bên cạnh các căn cứ đã nêu trên còn có những điều kiện được hướng dẫn tại Nghị Quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của HĐTP Tòa án nhân dân Tối cao. Thông thường các căn cứ nêu trên sẽ trở thành điều kiện để yêu cầu ly hôn khi đạt đến mức độ, hệ quả quy định, cụ thể như sau:

  • Hành vi bạo lực gia đình mang tính chất thường xuyên và lặp đi lặp lại rất nhiều lần dù đã được vợ/ chồng, người thân, họ hàng thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải hoặc cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cách ly, cấm tiếp xúc nhưng lại bỏ mặc, không khắc phục hoặc vẫn tiếp tục hành vi bạo lực của mình.
  • Hành vi bạo lực gia đình có thể mang tính thường xuyên hoặc không thường xuyên nhưng đã gây ra hậu quả thương tích, hoặc là đã làm cho nạn nhân bị tổn hại sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm hoặc làm cho nạn nhân phải tìm đến cách tự sát.
  • Vi phạm về quyền và nghĩa vụ về nhân thân như ngoại tình, chung sống như vợ chồng với người khác dù đã được vợ/ chồng, người thân, họ hàng thân thích, các cơ quan, tổ chức góp ý, nhắc nhở, khuyên ngăn, hoà giải nhưng vẫn không khắc phục.
  • Vi phạm quyền và nghĩa vụ về nhân thân như ly thân nhau một thời gian dài mà không có lý do chính đáng hoặc chung sống với nhau nhưng không còn tình nghĩa vợ chồng.
  • Vi phạm quy định về đại diện giữa vợ/ chồng và chế độ tài sản của vợ/ chồng trầm trọng như việc tự ý xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch hoặc từ chối đứng ra làm đại diện cho bên kia mà không đưa ra được lý do chính đáng, không bình đẳng trong quá trình tạo lập, chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung, tự ý đưa tài sản chung vào kinh doanh.

 

ngoai-tinh-trong-hon-nha

Ngoai-tinh-trong-hon-nhan

 

NỘP ĐƠN XIN LY HÔN Ở ĐÂU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT?

Theo quy định tại BLTTDS 2015 thì thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc về TAND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật này. Cụ thể theo khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015: 

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc
  • Ngoài ra các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản để yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn thụ lý giải quyết.
  • Nếu trong vụ án ly hôn có yêu cầu phân chia tài sản chung, tài sản riêng có bất động sản thì Tòa án nơi có bất động sản sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Đối với vụ án, vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về TAND cấp huyện nếu là đương sự là công dân cư trú ở vùng biên giới VN với nước ngoài theo khoản 4 Điều 35 BLTTDS 2015, TAND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương sẽ có thẩm quyền giải quyết các quan hệ ly hôn có yếu tố nước ngoài còn lại hoặc giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc ly hôn thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện mà TAND cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc TAND cấp huyện có đề nghị theo Điều 37 BLTTDS 2015.

TRÌNH TỰ THỦ TỤC LY HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA TÒA ÁN.

Bước 1: Vợ/ chồng nộp hồ sơ ly hôn tại TAND

Quy định cụ thể về thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn của Tòa án như sau:

  • Tòa án thụ lý hồ sơ đối với trường hợp thuận tình: 

Trường hợp thuận tình y hôn, hai vợ chồng có thể thỏa thuận để lựa chọn đến Tòa án cấp huyện/quận/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh nơi cư trú của vợ/ chồng để làm thủ tục tiến hành ly hôn.

  • Tòa án thụ lý hồ sơ ly hôn đối với trường hợp đơn phương ly hôn

Trường hợp đơn phương ly hôn, Điều 39 BLTTDS 2015 sẽ được áp dụng quy định thẩm quyền giải quyết cho Tòa án cấp huyện/quận/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh nơi bị đơn thường trú.

Ví dụ: Chị A khởi kiện đơn phương ly hôn với chồng là anh B. Anh B có xác nhận thường trú tại huyện X, tỉnh Y thì chị A nộp đơn ly hôn tại TAND huyện X.

  • Tòa án thụ lý hồ sơ ly hôn đối với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Trong trường hợp này điểm a khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015 sẽ được áp dụng, TAND cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung Ương có thẩm quyèn giải quyết những vụ ly hôn theo thủ tục sơ thẩm trừ trưởng hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện/quận/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng có biên giới với Việt Nam.

Bước 2: Tòa án ra thông báo thụ lý đơn xin ly hôn

Sau khi nhận được đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn quy định Tòa án sẽ tiến hành kiểm tra đơn và ra thông nộp tiền tạm ứng án phí cho người khởi kiện, vợ/ chồng.

Bước 3: Vợ/ chồng nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn

Vợ/ chồng hay người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện/ thị xã/ thành phố trực thuộc tỉnh trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa và nộp lại cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí (trừ trường hợp người khởi kiên được miễn hoặc không phải nộp án phí theo Điều 195 BLTTDS 2015.

Bước 4: TAND tiến hành hòa giải ly hôn

Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn (trừ các vụ án/ vụ việc không tiến hành hòa giải được hoặc không được hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 BLTTDS 2015).

Trường hợp hòa giải thành công theo nguyên tắc được quy định tại khoản 2 Điều 205 BLTTDS 2015 thì sau 7 ngày kể từ ngày thành lập biên biên bản hòa giải thành mà không đương sự nào thay đổi ý kiến thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận này theo khoản 1 Điều 212 BLTTDS 2015.

 

Hoa-giai-ly-hon

Hoa-giai-ly-hon

Bước 5: Mở phiên tòa giải quyết yêu cầu ly hôn

Với trường hợp hòa giải không thành, trong thời hạn 07 ngày kể từ buổi hòa giải các bên không thay đổi quyết định về việc ly hôn. Tòa án nhân dân sẽ tiến hành mở phiên tòa giải quyết yêu cầu ly hôn.

VẬY HỒ SƠ LY HÔN BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Đối với thuận tình ly hôn

  •  Đơn xin thuận tình ly hôn  
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Sổ hộ khẩu của vợ, chồng (Nếu là bản sao thì phải có chứng thực)
  • Giấy tờ tùy thân của vợ và chồng (Nếu là bản sao thì phải có chứng thực)
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận QSD đất, sở hữu nhà ở (nếu có),...
  •  Giấy khai sinh của con (Nếu có, nếu là bản sao thì phải có chứng thực)

Đối với đơn phương ly hôn

  • Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện (Nếu là bản sao thì phải có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của con (Nếu có, nếu là bản sao thì phải có chứng thực)
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận QSD đất, sở hữu nhà ở (nếu có),...
  • Giấy xác nhận nơi cư trú của người bị kiện. (Người khởi kiện xin giấy xác nhận nơi cư trú của người bị kiện tại cơ quan chức năng có thẩm quyền).

THỜI GIAN GIẢI QUYẾT LY HÔN.

  • Từ 5 đến 8 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhận được đơn kiện phải tiến hành thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời gian đó, Chánh án sẽ phân công Thẩm phán phụ trách và Thẩm phán sẽ xem xét hồ sơ, thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, chỉ khi đương sự nộp biên lại nộp tiền tạm ứng án phí cho thì tòa án mới thụ lý theo quy định tại Điều 191 BLTTDS 2015.
  • Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày hồ sơ được thụ lý, tùy trường hợp mà tòa án ra một trong các quyết định sau: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (hòa giải hoặc thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản) theo quy định tại Điều 203 BLTTDS 2015.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc tính từ ngày Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự thì tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự theo quy định tại Điều 212 BLTTDS 2015.
  • Kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử trong thời hạn 1 tháng tòa án phải mở phiên tòa.
  • 15 ngày tính từ sau ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị, Bản án/Quyết định của Tòa án sẽ có hiệu lực thi hành.

Vậy thời gian giải quyết thủ tục ly hôn thường kèo dài từ 4 – 6 tháng, thủ tục đồng thuận ly hôn sẽ được giải quyết nhanh hơn so với thủ tục đơn phương ly hôn.

ÁN PHÍ LY HÔN LÀ BAO NHIÊU?

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án thì án phí của các vụ án hôn nhân và gia đình được chia thành 2 loại là: có giá ngạch và không có giá ngạch. Cụ thể như sau:

 

STT

Tên án phí

Mức thu

1

Ly hôn không có giá ngạch

300.000 đồng

2

Ly hôn có giá ngạch

 

2.1

Từ 06 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

2.2

Từ trên 06 triệu đồng – 400 triệu đồng

5% giá trị tài sản

2.3

Từ trên 400 triệu đồng – 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400 triệu đồng

2.4

Từ trên 800 triệu đồng – 02 tỷ  đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản vượt 800 triệu đồng

2.5

Từ trên 02 tỷ đồng – 04 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản vượt 02 tỷ đồng

2.6

Từ trên 04 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng.

 

HỖ TRỢ VỀ THỦ TỤC LY HÔN TẠI NVCS.

Trên đây là những kiến thức chúng tôi cung cấp cho bạn về thủ tục ly hôn nhưng trên thực tế để thực hiện những thủ tục này một cách chính xác, đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế của mỗi cá nhân là điều không hề đơn giản. Vì vậy, Công ty Luật TNHH Quốc tế Nguyễn và Cộng sự tự hào là đơn vị pháp luật hàng đầu, sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ mọi người thông qua nhiều hình thức khác nhau với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và tâm huyết với mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, đại diện tranh tụng các vụ án/ vụ việc liên quan đến ly hôn như:

  • Tư vấn pháp lý và đưa giải pháp xử lý tranh chấp.
  • Tham gia đàm phán giải quyết tranh chấp.
  • Đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ khởi kiện.
  • Thay mặt nộp và tham gia tố tụng.
  • Luật sư bảo vệ tại phiên tòa các cấp.
  • Tư vấn thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật.


 

luat-su-hon-nhan-gia-dinh

Luat-su-tu-van-hon-nhan-gia-dinh-nguyen-thanh-tuu

 

Luật sư: NGUYỄN THÀNH TỰU

Điện thoại:    09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn 

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG LÀ GÌ NĂM 2024?

NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG LÀ GÌ NĂM 2024?

Theo quy định tại Khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cấp dưỡng là hành vi của một cá nhân có nghĩa vụ cung cấp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống. Ngoài ra, cấp dưỡng cũng áp dụng trong các trường hợp sau:
THỜI KỲ HÔN NH N LÀ GÌ NĂM 2024?

THỜI KỲ HÔN NH N LÀ GÌ NĂM 2024?

Theo quy định này, ngày đăng ký kết hôn là điểm khởi đầu để tính thời kỳ hôn nhân, trong khi ngày chấm dứt hôn nhân là điểm kết thúc. Sự rõ ràng của quy định này giúp tránh những hiểu lầm khi áp dụng luật.
QUAN HỆ CẤP DƯỠNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH MỚI NHẤT NĂM 2024

QUAN HỆ CẤP DƯỠNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH MỚI NHẤT NĂM 2024

Cấp dưỡng là loại nghĩa vụ phát sinh giữa những người không cùng sống chung với nhau nhưng đang có hoặc đã có quan hệ gia đình trong việc bảo đảm cuộc sống cho người chưa thành niên, người đã thành niên trong trường hợp mất hoặc
THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM 2024

THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM 2024

Việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài không chỉ là một quyết định cá nhân mà còn là một hành động nhân đạo, mở ra cánh cửa cho tình thương và sự hiểu biết giữa các quốc gia và văn hóa khác nhau. Trong bối cảnh này, cơ quan đại diện Việt Nam
ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN XỬ LÝ THẾ NÀO NĂM 2024

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN XỬ LÝ THẾ NÀO NĂM 2024

Việc kết hôn phải được đăng ký và được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật hôn nhân gia đình và các quy định của pháp luật về hộ tịch. Nếu việc kết hôn không được đăng ký
THỦ TỤC MỚI NHẤT VỀ GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN 2024

THỦ TỤC MỚI NHẤT VỀ GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN 2024

Khi một cặp vợ chồng quyết đi đến con đường ly hôn thì ngoài vấn đề phân chia tài sản chung thì việc giành quyền nuôi dưỡng con cái chung cũng là những thách thức đối với họ. Bởi các thủ tục liên quan tới vấn đề nuôi dưỡng con chung sau ly hôn đòi hỏi
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi