QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ - TƯ VẤN VỤ ÁN LY HÔN NĂM 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

 

BƯỚC 1: GỌI ĐIỆN THOẠI CHO KHÁCH HÀNG KHI NHẬN ĐƯỢC THÔNG TIN YÊU CẦU TƯ VẤN TỪ ZALO, EMAIL, GETFLY, BAN GIÁM ĐỐC

(Không quá 20 phút khi chuyên viên nhận được yêu cầu, trừ trường hợp có công việc khẩn cấp). 

Nội dung trao đổi với khách hàng như sau:

  • Giới thiệu tên, vị trí công tác tại Công ty Luật NVCS;
  • Đặt câu hỏi để xác định lại chính xác yêu cầu của khách hàng:

Xác định tính hợp pháp của quan hệ hôn nhân: Kết hôn từ bao giờ, có giấy đăng ký kết hôn tại UBND xã/phường/Sở tư pháp không ?_Mục đích để xác định quan hệ hôn nhân có hợp pháp? Các vấn đề liên quan về con cái – cấp dưỡng: Có con chung hay không? Con bao nhiêu tuổi? Hai bên có thỏa thuận được việc nuôi con hay không? Có thỏa thuận và đề xuất việc cấp dưỡng bao nhiêu không? Các vấn đề liên quan đến tài sản, nợ chung: Có tài sản chung trong thời kì hôn nhân không? Nguồn gốc phát sinh các tài sản (vợ chồng cùng tạo lập trong quá trình chung sống hay được tặng cho, thừa kế riêng,…), các bên có thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản không? Có nợ ai không? Hai bên có thỏa thuận được với nhau về các khoản nợ này?.

  • Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ (nếu cần thiết), nghiên cứu hồ sơ để lên kế hoạch báo giá.

BƯỚC 2: NHẬP TOÀN BỘ THÔNG TIN VÀO PHẦN MỀM GETFLY 

Xem hướng dẫn sau:

Bước 1: Truy cập Getfly tại link: https://nvcs-legal.getflycrm.com/

 

Bước 2: Nhập thông tin đăng nhập:

 

Tại màn hình đăng nhập, nhập thông tin tên đăng nhập và mật khẩu để truy cập

 

Tại màn hình đăng nhập, nhập thông tin tên đăng nhập và mật khẩu để truy cập

NHẬP KHÁCH HÀNG

Để có thể nhập nội dung công việc, đơn hàng hoặc các thông tin khác liên quan ở các bước tiếp theo, người dùng cần nhập thông tin khách hàng.

Bước 1: 

Truy cập biểu tượng khách hàng => Thêm khách hàng

Truy cập biểu tượng khách hàng

 

Bước 2: 

  • Nhập thông tin khách hàng vào các trường, các trường có đánh dấu (*) là trường bắt buộc.
  • Sau khi nhập thông tin, bấm lưu và thêm mới. Khi đó thông tin khách hàng sẽ được lưu lại tại mục khách hàng

thông tin khách hàng sẽ được lưu lại tại mục khách hàng



 

 

 

NHẬP NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Sau khi đã có thông tin khách hàng, tiến hành nhập công việc liên quan đến khách hàng như sau:

Bước 1: 

  • Vào biểu tượng khách hàng => vào khách hàng cần nhập công việc 

vào khách hàng cần nhập công việc

 

  • Tiếp tục vào lịch hẹn => Thêm công việc

Tiếp tục vào lịch hẹn

 

Bước 2:

  • Nhập nội dung công việc cần thực hiện vào các trường, các trường có đánh dấu (*) là trường bắt buộc.
  • Sau khi nhập xong thì bấm thêm mới để lưu lại.

au khi nhập xong thì bấm thêm mới để lưu lại

  • Sau khi lưu lại, các công việc liên quan đến khách hàng sẽ hiển thị tại mục lịch hẹn

Sau khi lưu lại, các công việc liên quan đến khách hàng sẽ hiển thị tại mục lịch hẹn

NHẬP BÁO GIÁ

Sau khi đã có thông tin khách hàng, thực hiện báo giá cho khách hàng như sau:

Bước 1: 

  • Vào biểu tượng khách hàng => vào khách hàng cần tạo báo giá => vào giao dịch => Báo giá => Thêm báo giá

Thêm báo giá

 

Bước 2:

  • Nhập các thông tin liên quan đến dịch vụ cần báo giá => cập nhật 
  • Nhập nội dung nếu cần diễn giải thêm chi tiết cho báo giá, hoặc đính kèm file nếu cần

 

Bước 3: Gửi báo giá cho khách qua email

  • Sau khi đã tạo được báo giá, người dùng gửi báo giá qua email cho khách hàng
  • Cần kiểm tra lại các thông tin của báo giá trước khi gửi mail
  • Sau khi đã kiểm tra xong => chọn Thêm mới.

Sau khi đã kiểm tra xong

 

  • Sau khi đã gửi báo giá qua email, người dùng có thể kiểm tra tình trạng khách hàng đã nhận được/ đã đọc email hay chưa tại mục email marketing

Ghi chú: Việc nhập THÔNG TIN  BÁO GIÁ là bắt buộc đối với tất cả các dịch vụ mà NVCS cung cấp cho khách hàng, bất kể khách hàng có đồng ý dịch vụ hay không

BƯỚC 3: THEO DÕI XÁC NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG

+ Trường hợp khách hàng đồng ý dịch vụ thì chuyển báo giá thành đơn hàng trên phần mềm Getfly.

  • Vào Báo giá cần tạo đơn hàng => bấm tạo đơn hàng
  • Nhập/chỉnh sửa lại các thông tin cho đơn hàng nhập thông tin cho đơn hàng

 

  • Nhập các thông tin liên quan đến đơn hàng, các trường có đánh dấu (*) là trường bắt buộc sau đó thêm mới đơn hàng.

 

 là trường bắt buộc sau đó thêm mới đơn hàng



 

+ Trường hợp khách hàng chưa đồng ý thì theo dõi trong khoảng thời gian từ 1-3 ngày. Nếu khách hàng không phản hồi, chuyên viên xử lý liên hệ lại (gọi điện/mail/zalo) hỏi khách còn có nhu cầu không? Nếu không thì vì sao không đồng ý dịch vụ (Không còn nhu cầu, giá cao, …)? 

 

+ Trường hợp khách hàng đồng ý thì tiến hành lên hợp đồng (nếu khách có yêu cầu), trình ký => yêu cầu thanh toán => gửi giao nhận đi giao hợp đồng/email/ grab cho khách hàng.

 

BƯỚC 4: TIẾN HÀNH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC THEO YÊU CẦU KHÁCH HÀNG KHI KHÁCH HÀNG ĐỒNG Ý BÁO GIÁ VÀ THANH TOÁN PHÍ

  1. Tài liệu cần cung cấp khi ly hôn

Thuận tình ly hôn

Đơn phương ly hôn

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Giấy tờ tùy thân của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu/Xác nhận cư trú của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

Ngoài ra, nếu có yêu cầu về việc phân chia tài sản chung/ nợ chung thì sẽ phải nộp thêm các giấy tờ sau:

  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);
  • Các tài liệu, chứng cứ, giấy tờ chứng minh về khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (bản sao);

*Lưu ý: Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn và hồ sơ xin ly hôn.

  • Đơn khởi kiện về việc ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Giấy tờ tùy thân của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ tùy thân Xác nhận cư trú của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

Nếu có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung/ nợ chung thì sẽ phải nộp thêm các giấy tờ sau:

  • Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao có chứng thực);
  • Các tài liệu, chứng cứ, giấy tờ chứng minh về khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (bản sao).

*Lưu ý

  • Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.
  • Trường hợp không có CMND của vợ/chồng thì có thể xin xác nhận cư trú của công an xã/phường nơi người vợ/chồng cư trú để nộp Toà án.
  • Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn và hồ sơ xin ly hôn.

 

  1. Các vấn đề cần lưu ý khi tư vấn ly hôn
  • Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

 

  • Đơn phương ly hôn
  1. Quan hệ hôn nhân: Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

*Lưu ý:“Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

  1. Quyền nuôi con, cấp dưỡng: Cần lưu ý xác định về độ tuổi của con, việc quyết định về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cấp dưỡng chỉ áp dụng đối với trường hợp con chưa thành niên (tức con dưới 18 tuổi) và con đã thành niên (trên 18 tuổi) nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (thường do bị hạn chế về thể chất, tâm lý hoặc bệnh khác gây nên).

 

Con dưới 36 tháng tuổi

Con từ đủ 36 tháng tuổi đến dưới 07 tuổi

Con từ đủ 07 tuổi trở lên (07 đến 18 tuổi)

Được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Tòa án sẽ giao con cho một bên (cha hoặc mẹ) trên cơ sở xem xét, so sánh điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của cả cha và mẹ và các quyền lợi về mọi mặt của con (điều kiện kinh tế, tinh thần, môi trường sống).

Phải xem xét nguyện vọng của con.

Tòa án vẫn xem xét điều kiện của cha và mẹ, quyền lợi về mọi mặt của con nhưng nhưng nguyện vọng của người con muốn ở với cha hay với mẹ là một trong những yếu tố quan trọng trong việc Tòa án xem xét quyền trực tiếp nuôi con của vợ, chồng.

 

Mức cấp dưỡng: Chưa có văn bản nào quy định cụ thể mức cấp dưỡng cho con sau khi bố mẹ ly hôn nên để xác định mức cấp dưỡng cụ thể, Tòa án thường căn cứ vào chứng từ, hóa đơn... liên quan đến chi phí hợp lý để nuôi dưỡng, chăm sóc con và thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

  1. Tài sản chung, nợ chung:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Nguyên tắc giải quyết: 

+ Do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như: i) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; ii) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; iii)Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; iv) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định chung.

+ Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

*Lưu ý: Khi yêu cầu Tòa án chia tài sản thì mỗi bên phải đóng án phí Tòa án theo số tiền đã được chia, ngoài ra còn một số chi phí khác như: đo vẻ, định giá…

Nợ chung: Là khoản nợ cá nhân hoặc cơ quan tổ chức do vợ chồng cùng vay hoặc chỉ có vợ, chồng đứng vay nhưng để cùng sử dụng chung, hoặc lo cho cuộc sống chung của gia đình.

+ Phải chứng minh được bằng hình thức hai vợ chồng cùng ký vào văn bản xác nhận nợ (giấy nhận nợ, hợp đồng vay, …) hoặc việc vay phục vụ cuộc sống chung trong thời kỳ hôn nhân.

+ Đối với những tranh chấp nợ chung bắt buộc phải có thông tin của người cho vay nợ. Trong quá trình giải quyết Tòa án sẽ triệu tập những người liên quan này.

  1. Soạn thảo Thư tư vấn/ email tư vấn gửi khách hàng: 

COMPUTER =>  PHONG PHAP LY => CONG TY LUAT => 9. THU TU VAN => TẠO FILE THEO NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Dựa theo những nội dung đã thu thập từ việc trao đổi với hàng, tiến hành nghiên cứu hồ sơ và tìm kiếm các quy định pháp luật liên quan để soạn thảo Thư tư vấn/email.

Trước khi phát hành thư tư vấn/ email tư vấn đến khách hàng, gửi bản thảo tư vấn cho cấp trên để kiểm tra lại một lần nữa trước khi gửi đi.

Nếu có vấn đề cần chỉnh sửa, tiến hành điều chỉnh lại Thư tư vấn/ email tư vấn theo hướng dẫn cấp trên. Sau đó, phát hành Thư tư vấn/ email tư vấn đến khách hàng.

 

NOTE: Tất cả nhân viên từng vị trí công việc được giao phải dùng điện thoại CÔNG TY CUNG CẤP để trao đổi với khách hàng, kể cả dùng (Zalo-Viber- Whatapp) khi làm việc, trao đổi với khách hàng. Tuyệt đối không dùng điện thoại cá nhân trao đổi, làm việc với khách hàng. 



 

 







 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG LÀ GÌ NĂM 2024?

NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG LÀ GÌ NĂM 2024?

Theo quy định tại Khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cấp dưỡng là hành vi của một cá nhân có nghĩa vụ cung cấp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống. Ngoài ra, cấp dưỡng cũng áp dụng trong các trường hợp sau:
THỜI KỲ HÔN NH N LÀ GÌ NĂM 2024?

THỜI KỲ HÔN NH N LÀ GÌ NĂM 2024?

Theo quy định này, ngày đăng ký kết hôn là điểm khởi đầu để tính thời kỳ hôn nhân, trong khi ngày chấm dứt hôn nhân là điểm kết thúc. Sự rõ ràng của quy định này giúp tránh những hiểu lầm khi áp dụng luật.
QUAN HỆ CẤP DƯỠNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH MỚI NHẤT NĂM 2024

QUAN HỆ CẤP DƯỠNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH MỚI NHẤT NĂM 2024

Cấp dưỡng là loại nghĩa vụ phát sinh giữa những người không cùng sống chung với nhau nhưng đang có hoặc đã có quan hệ gia đình trong việc bảo đảm cuộc sống cho người chưa thành niên, người đã thành niên trong trường hợp mất hoặc
THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM 2024

THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM 2024

Việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài không chỉ là một quyết định cá nhân mà còn là một hành động nhân đạo, mở ra cánh cửa cho tình thương và sự hiểu biết giữa các quốc gia và văn hóa khác nhau. Trong bối cảnh này, cơ quan đại diện Việt Nam
ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN XỬ LÝ THẾ NÀO NĂM 2024

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN XỬ LÝ THẾ NÀO NĂM 2024

Việc kết hôn phải được đăng ký và được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật hôn nhân gia đình và các quy định của pháp luật về hộ tịch. Nếu việc kết hôn không được đăng ký
THỦ TỤC MỚI NHẤT VỀ GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN 2024

THỦ TỤC MỚI NHẤT VỀ GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN 2024

Khi một cặp vợ chồng quyết đi đến con đường ly hôn thì ngoài vấn đề phân chia tài sản chung thì việc giành quyền nuôi dưỡng con cái chung cũng là những thách thức đối với họ. Bởi các thủ tục liên quan tới vấn đề nuôi dưỡng con chung sau ly hôn đòi hỏi
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi