Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

Công ty TNHH và cơ cấu tổ chức theo Luật Doanh nghiệp 2020 (P1)

  11/03/2021

  513 lượt xem

Công ty TNHH là loại hình được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn để đăng ký hoạt động tại Việt Nam. Nhằm giúp doanh nghiệp có thể thuận lợi trong việc tổ chức và quản lý doanh nghiệp đối với loại hình công ty TNHH, chúng tôi  mang đến một số nội dung liên quan đến cơ cấu tổ chức loại hình này trong bài viết sau đây.

  1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  2. Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty nghĩa vụ hữu hạn hai thành viên trở lên xây dựng với cơ cấu bao gồm:

– Hội đồng thành viên;

– Chủ tịch Hội đồng thành viên;

– Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

chú ý: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định.

  1. Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức. Điều lệ công ty luật pháp kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

Hội đồng thành viên có quyền và trách nhiệm sau đây:

– Quyết định chiến lược phát hành và kế hoạch kinh hồn doanh hằng năm của công ty;

– Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; quyết định sản xuất trái phiếu;

– Quyết định dự án đầu tư tạo ra của công ty; giải pháp phát hành thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;

– Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty lao lýlạnh lẽo trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong thông báo tài chính tại thời điểm báo cáo gần nhất của công ty hoặc một tỷ trọng hoặc giá trị khác nhỏ dại hơn pháp luật tại Điều lệ công ty;

– Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bửa nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và xong hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác luật pháp tại Điều lệ công ty;

– Quyết định mức lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác lao lý tại Điều lệ công ty;

– Thông qua công bố tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

– Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

– Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

– Sửa đổi, bửa sung Điều lệ công ty;

– Quyết định tổ chức lại công ty;

– Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

– Quyền và nghĩa vụ khác theo pháp luật và Điều lệ công ty.

  1. Chủ tịch hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên do Điều lệ công ty điều khoản nhưng không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

sẵn sàng chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

sẵn sàng chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

– Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

– Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;

– Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;

– Quyền và bổn phận khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

  1. Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh sợ doanh hằng ngày của công ty, chịu nghĩa vụ trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;

– Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh hãi doanh hằng ngày của công ty;

– Tổ chức thực hiện kế hoạch hoảng hồn doanh và phương án đầu tư của công ty;

– Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có điều khoản khác;

xẻ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

– Ký hòa hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên; – Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

– Trình thông báo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;

– Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong hoảng doanh;

– Tuyển dụng công lao;

– Quyền và bổn phận khác được pháp luật tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng công trạng.

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

BCT
  GỌI NGAY 09.16.30.36.56