ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NĂM 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

Mục lục

Quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam (2024)

Regulations of Vietnamese law on foreign investment activities into Vietnam (2024)

Trong thời kỳ kinh tế hiện nay, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có nhiều tiềm năng để thu hút các nguồn đầu tư từ nước ngoài, một trong những tiềm năng phải kể đến như điều kiện kinh tế đang phát triển, vị trí địa lý, nguồn nhân lực dồi dào với kiến thức chuyên môn vững chắc, kèm theo đó là nhiều chính sách ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

In the current economic climate, Vietnam is considered as one of the nations with significant potential to attract foreign investment, among these potentials must be mentioned the country's developing economic conditions, geographical location, abundance of human resources with solid professional knowledge, along with many preferential tax policies for foreign-invested enterprises.

Theo khảo sát đánh giá thực trạng đầu tư nước ngoài, hiện nay số lượng các doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam ngày càng tăng. Chính vì vậy, nhằm để giúp các nhà đầu tư nước ngoài hiểu rõ hơn về bản chất cũng như những quy định của Pháp luật Việt Nam về hoạt động đầu tư nêu trên, đồng thời giúp nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư cho phù hợp, NVCS xin giới thiệu đến quý khách hàng bài viết như sau:

According to the survey to evaluate the state of foreign investment, there are more foreign-invested enterprises in Vietnam. Therefore, in order to assist foreign investors in better understanding the nature and regulations of Vietnam's law on the aforementioned investment activities, as well as to assist investors in choosing the appropriate form of investment, NVCS would like to introduce to you the following article:

Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam quy định như thế nào?

What is the law on foreign investment in Vietnam?

Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua các hình thức như thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC:

Business investment means that an investor invests capital to carry out business activities, including the establishment of economic organizations; capital contributions, the purchase of shares or capital contribution; and investments in the form of BCC contracts.

  • Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư mới, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư mới tại Sở kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

In case an economic organization is established to implement a new investment project, the foreign investor shall carry out the procedures for applying for an Investment Registration Certificate for the new investment project at the Department of Planning and Investment in the place where the project is expected to be implemented, as well as carry out the procedures for establishing an economic organization accordance with the regulations specific to each type of economic organization. The charter capital of an economic organization established by a foreign investor to execute an investment project is not necessarily equal to the investment capital of the investment project. Economic organizations established by foreign investors shall contribute capital and mobilize other capital sources for the implementation of investment projects according to the schedule specified in the Investment Registration Certificate.

  • Trường hợp Nhà đầu tư trong nước thực hiện đầu tư thông qua hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam, thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế này. Sau đó, tổ chức kinh tế nơi tiếp nhận nhà đầu tư sẽ thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông lên Sở Kế hoạch và Đầu tư để điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo nội dung của văn bản chấp thuận đã được cấp trước đó.

In case a domestic investor makes an investment in the form of capital contribution, purchase of shares or capital contribution an economic organization established in Vietnam, the investor must carry out procedures for applying for approval by the Department of Planning and Investment where the economic organization is located, approving the capital contribution, purchase of shares and capital contribution to this economic organization. After that, the economic organization where the investor is received will carry out the procedures for changing members and shareholders to the Department of Planning and Investment to adjust the Certificate of Enterprise Registration according to the content of the previously granted written approval.

Ai/ chủ thể/ đối tượng nước ngoài nào được nào thành lập  công ty tại Việt Nam

Who can establish a company in Vietnam?

Nhà đầu tư là cá nhân đủ 18 tuổi trở lên và tổ chức kinh tế nước ngoài có quốc tịch là một trong các nước thành viên của tổ chức WTO thì đều có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Investors who are individuals who are full 18 years of age or older and foreign economic organizations with nationality as one of the WTO members may invest in Vietnam through investment forms according to provisions of the Law on Investment.

Các loại hình doanh nghiệp/ công ty nào nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập tại Việt Nam

What types of enterprises are foreign investors allowed to establish in Vietnam?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, các nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp với một trong hai loại hình phổ biến như sau:

According to the provisions of the Law on Enterprise 2020, foreign investors can establish an enterprise with one of two common types as follows:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (Company Limited – CO., LTD) bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Trong đó:

Limited liability company (Company Limited – CO., LTD) comprises two types of entities: Multiple-member limited liability company and Single-member limited liability company. There are:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân; thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. 

A multiple-member limited liability company means an enterprise that has 02 – 50 members that are organizations or individuals. A member’s liability for the enterprise’s debts and other liabilities shall be equal to the amount of capital that member contributed to the enterprise.

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

A single-member limited liability company is an enterprise owned by a single organization or individual ((hereinafter referred to as “owner”). The owner’s liability for the company’s debts and other liabilities shall be equal to the company’s charter capital.

  • Công ty cổ phần (Joint Stock Company - JSC): Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Joint Stock Company - JSC: A joint stock company is an enterprise in which: The charter capital is divided into units of equal value called shares; Shareholders can be organizations and individuals; the minimum number of shareholders is 03; there is no limit on the maximum number of shareholders; A shareholder’s liability for the company’s debts and liabilities is equal to the amount of capital contributed to the company by the shareholder;

Tài liệu/ hồ sơ gì? Nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị để nộp khi thành lập công ty tại Việt Nam.

What documents do foreign investors need to prepare to file when setting up a company in Vietnam?

  • Đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư cần cung cấp các loại giấy tờ sau:

In case of establishing an economic organization to implement an investment project, the investor needs to provide the following documents:

Nhà đầu tư là cá nhân

If the investor is an individual

Nhà đầu tư là tổ chức

If the investor is an organization

- Xác nhận ngân hàng của nhà đầu tư để chứng minh khả năng tài chính (bản gốc hoặc sao y công chứng)

Confirm the bank account of the investors to prove financial capability (Original or Notarized)

- Hộ chiếu của nhà đầu tư (Hợp pháp hóa lãnh sự)

Passport of investors (Consular legalization)

- Hợp đồng thuê trụ sở công ty (sao y công chứng)

Office lease (Notarized)

- Bản gốc/Bản sao công chứng giấy xác nhận ngân hàng của nhà đầu tư để chứng minh khả năng tài chính hoặc bản hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt của báo cáo tài chính gần nhất của nhà đầu tư là tổ chức.

- The original/Notarized copy of the investor’s bank statement to prove financial capability or consular legalization and notarized translation into Vietnamese of the investor's most recent financial statement.

- Giấy phép kinh doanh của công ty mẹ (Hợp pháp hóa lãnh sự tại Lãnh sự quán nước Việt Nam tại nước sở tại và dịch công chứng sang Tiếng Việt)

Parent company license (Consular legalization at the Vietnamese Consulate in the host country and notarized translation into Vietnamese)

- Hộ chiếu của người đại diện quản lý phần vốn góp của công ty (sao y công chứng tại Việt Nam hoặc hợp pháp hóa lãnh sự tại Lãnh sự quán nước Việt Nam tại nước sở tại) 

(Notarized copy in Vietnam or consular legalization at the Vietnamese Consulate in the host country)

- Hợp đồng thuê trụ sở công ty (sao y công chứng)

Office lease (Notarized)

  • Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư cần cung cấp các loại giấy tờ sau:

In case of investment in the form of capital contribution, purchase of shares or contributed capital, the investor needs to provide the following documents:

Nhà đầu tư là cá nhân

If the investor is an individual

Nhà đầu tư là tổ chức

If the investor is an organization

- Hộ chiếu của nhà đầu tư (Hợp pháp hóa lãnh sự)

Passport of investors (Consular legalization)

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư muốn đầu tư.

Enterprise registration certificate of the Vietnamese company that the investor wants to invest in.

- Giấy phép kinh doanh của công ty mẹ (Hợp pháp hóa lãnh sự tại Lãnh sự quán nước Việt Nam tại nước sở tại và dịch công chứng sang Tiếng Việt)

Parent company license (Consular legalization at the Vietnamese Consulate in the host country and notarized translation into Vietnamese)

- Hộ chiếu của người đại diện quản lý phần vốn góp của công ty (sao y công chứng tại Việt Nam hoặc hợp pháp hóa lãnh sự tại Lãnh sự quán nước Việt Nam tại nước sở tại) 

(Notarized copy in Vietnam or consular legalization at the Vietnamese Consulate in the host country)

Enterprise registration certificate of the Vietnamese company that the investor wants to invest in.

Thành lập công ty nước ngoài tại việt nam mất thời gian bao lâu

How long does it take to establish a foreign company in Vietnam?

Đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư, thì nhà đầu tư nước ngoài có thể hoàn tất việc thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian từ 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, NVCS có thể xúc tiến thời gian nhanh hơn so với thời gian dự kiến này. 

In case the investment project is not subject to the application for approval of investment policy, the foreign investor can complete the establishment of a foreign-invested company in Vietnam within 15-20 working days from the date of submission. However, in some cases, NVCS can expedite the time faster than this expected time.

Quy trình/ các bước thành lập công ty tại việt nam.

Process/Steps to establish a company in Vietnam.

  • Đối với trường hợp thành tổ chức kinh tế có dự án đầu tư, quy trình sẽ gồm các bước sau:

For the case of becoming an economic organization with an investment project, the process will include the following steps:

Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư;

Step 1: Apply for an investment registration certificate to the investor;

Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thành lập công ty thực hiện dự án đã được cấp ở bước 1;

Step 2: Apply for a Certificate of Enterprise Registration to establish a project implementation company granted in step 1;

Bước 3: Làm con dấu công ty;

Step 3: Make the company seal;

Bước 4: Khai thuế ban đầu cho công ty và đăng ký chữ ký số cho công ty. Đồng thời công ty và nhà đầu tư tiến hành việc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để tiến hành việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài theo đúng thời hạn đã cam hết trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.

Step 4: Initial tax declaration for the company and digital signature registration for the company. Simultaneously, the company and the investor open a direct investment capital account to make the capital contribution of foreign investors according to the time limit committed on the issued investment registration certificate.

  • Đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp:

In case of capital contribution, purchase of shares or capital contribution:

Bước 1: Thành lập công ty với 100% vốn Việt Nam và xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã tìm được Tổ chức kinh tế thành lập tại Việt Nam mà họ mong muốn góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thì không cần phải thực hiện bước này.

Step 1: Establish a company with 100% Vietnamese capital and apply for a Certificate of Enterprise Registration. In case foreign investors have found an economic organization established in Vietnam to which they want to contribute capital, purchase shares or contributed capital, this step is not required.

Bước 2: Thực hiện thủ tục xin chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam đã được thành lập ở Bước 1;

Step 2: Carry out the procedures to apply for approval of capital contribution, purchase of shares or capital contribution to a Vietnamese company established in Step 1;

Bước 3: Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Step 3: Adjust the Certificate of Enterprise Registration;

Bước 4: Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho tổ chức kinh tế hoặc tài khoản vốn đầu tư gián tiếp cho nhà đầu tư để thực hiện việc chuyển vốn về Việt Nam.

Step 4: Open a direct investment capital account for economic organizations or an indirect investment capital account for investors to transfer capital to Vietnam.

Các lưu ý khi thành lập công ty nước ngoài tại việt nam

Notes when setting up a foreign company in Vietnam

  1. Về địa điểm khi thành lập công ty nước ngoài tại việt nam

About the location when establishing a foreign company in Vietnam

Nhà đầu tư phải có địa chỉ trụ sở công ty dự kiến thành lập một cách rõ ràng, trường hợp địa chỉ ở Thành phố Hồ Chí Minh thì phải có số nhà, tên đường cụ thể. Đồng thời, nhà đầu tư phải cung cấp được hợp đồng thuê trụ sở trong trường hợp nhà đầu tư muốn thành lập công ty Việt Nam theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế có dự án đầu tư.

The investor must have the exact address of the company's registered office, in case the address is in Ho Chi Minh City, it must have a specific house number and street name. At the same time, the investor must provide the office lease agreement in case the investor wants to establish a Vietnamese company in the form of establishing an economic organization with an investment project. 

Lưu ý: Luật Nhà ở nghiêm cấm việc sử dụng địa chỉ chung cư có chức năng để ở làm địa chỉ trụ sở công ty, do đó nếu nhà đầu tư muốn sử dụng địa chỉ nằm trong chung cư thì nhà đầu tư phải cung cấp một trong các loại giấy tờ để chứng địa chỉ có chức năng kinh doanh thương mại, ví dụ như nhận của chủ đầu tư, hợp đồng thuê nhà với chủ đầu tư…

Note: The Law on Housing prohibits the use of the address of the apartment building as the address of the company's headquarters, so if the investor wants to use the address located in the apartment, the investor must provide one of the documents to certify the address has a commercial business function, such as receipt from the investor, a rental contract with the investor...

  1. Về vốn điều lệ khi thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam

About charter capital when establishing a foreign company in Vietnam

Pháp luật Việt Nam không giới hạn về mức vốn điều lệ cũng như số vốn đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến đầu tư vào Việt Nam, việc này phụ thuộc vào nhu cầu của nhà đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề gì để đảm bảo đủ tài chính để có thể vận hành và thực hiện kinh doanh của công ty.

The Vietnamese legislation does not limit the amount of charter capital as well as the amount of investment capital that foreign investors intend to invest in Vietnam, this depends on the demands of business investors in which fields and industries to have suficient financial capability to be able to operate and carry out the company's operations.

Đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư: Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

For the form of establishment of an economic organization to implement an investment project: The charter capital of an economic organization established by a foreign investor to execute an investment project is not necessarily equal to the investment capital of the investment project. Economic organizations established by foreign investors shall contribute capital and raise other capital sources for the implementation of investment projects according to the schedule specified in the Investment Registration Certificate.

Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thì nhà đầu tư sẽ dưa vào số vốn điều lệ của tổ chức kinh tế thành lập tại Việt Nam và khả năng tài chính của mình để quyết định số vốn đầu tư cho phù hợp, trong trường hợp này số vốn đầu tư của nhà đầu tư sẽ là một phần của vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế đó.

In the case of investment in the form of capital contribution, purchase of shares or capital contributions, the investor will depend on the charter capital of the economic organization established in Vietnam and his/her financial capacity to decide appropriate amount of investment capital, in this case the investor's investment capital will become a part of the charter capital in that economic organization.

  1. Ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Business lines/fields of foreign investors in Vietnam

Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam để thực hiện các ngành nghề mà được quy định trong Biểu cam kết 318/WTO/CK dịch vụ giữa Việt Nam và các nước thành viên của WTO. 

Foreign investors are allowed to invest in Vietnam to perform the professions specified in Schedule 318/WTO/CK services between Vietnam and WTO members.

 (Tham khảo biểu cam kết theo đường link sau đây: 

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Cam-ket-318-WTO-CK-dich-vu-15435.aspx

(Refer to the schedule of commitments under the following link:

 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Cam-ket-318-WTO-CK-dich-vu-15435.aspx)

  1. Các ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Conditional business lines/fields for foreign investors in Vietnam

Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm 59 ngành nghề theo biểu cam kết WTO như sau:

1. Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.

Manufacture and distribution of media products, including video recordings.

2. Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh.

Manufacture, distribute, and broadcast TV programs, stage performances, and cinematic works.

3. Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.

Provision of audio and television broadcasting services.

4. Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.

Insurance; banking; securities trading and relevant services

5. Dịch vụ bưu chính, viễn thông.

Postal and telecommunications services;

6. Dịch vụ quảng cáo.

Advertising services

7. Dịch vụ in, dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.

Printing and publishing services.

8. Dịch vụ đo đạc và bản đồ.

Geodesy and cartography services. 

9. Dịch vụ chụp ảnh từ trên cao.

Aerial photography services.

10. Dịch vụ giáo dục.

Education services

11. Thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí.

Survey, extraction and processing of natural resources, minerals and petroleum.

12. Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân.

Hydropower, offshore wind power and nuclear power.

13. Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống.

Transport of goods and passengers by rail, air, road, river, sea, pipeline.

14. Nuôi, trồng thủy sản.

Fisheries.

15. Lâm nghiệp và săn bắn.

Forestry and hunting.

16. Kinh doanh đặt cược, casino.

Betting and casino business.

17. Dịch vụ bảo vệ.

Security services.

18. Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.

Construction, operation and management of river ports, seaports and airports.

19. Kinh doanh bất động sản.

Real estate business

20. Dịch vụ pháp lý.

Legal services

21. Dịch vụ thú y.

Veterinary services.

22. Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.

Trade in goods and activities directly related to trade in goods of foreign service providers in Vietnam.

23. Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.

Technical analysis and inspection services.

24. Dịch vụ du lịch.

Tourism services

25. Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội.

Health and social services

26. Dịch vụ thể thao và giải trí.

Sports and entertainment services

27. Sản xuất giấy.

Paper production.

28. Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ.

Manufacture of vehicles with more than 29 seats.

29. Phát triển và vận hành chợ truyền thống.

Development and operation of traditional markets.

30. Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa.

Operation of Goods Exchanges

31. Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa.

LCL consolidation services.

32. Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế.

Audit, accounting, and tax services;

33. Dịch vụ thẩm định giá; tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.

Valuation services; valuation of enterprises serving equitization.

34. Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp.

Services relevant to agriculture, forestry, aquaculture.

35. Sản xuất, chế tạo máy bay.

Manufacture of airplanes.

36. Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt.

Manufacture of locomotives and railway carriages.

37. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá.

Manufacture, sale tobacco products, tobacco ingredients, equipment for tobacco industry.

38. Hoạt động của nhà xuất bản.

Publisher’s activities.

39. Đóng mới, sửa chữa tàu biển.

Building and repair of seagoing ships.

40. Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường.

Waste collection services, environmental monitoring services.

41. Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài.

Commercial arbitration services, arbitration mediation services

42. Kinh doanh dịch vụ logistics.

Logistics services.

43. Vận tải biển ven bờ.

Coastal transport services.

44. Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng;

Farming, manufacture or processing of rare and valuable plants, breeding of rare, valuable wild animals and processing thereof, including live animals and their products;

45. Sản xuất vật liệu xây dựng.

Manufacture of building materials.

46. Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan.

Construction and relevant technical services.

47. Lắp ráp xe gắn máy.

Motorcycle assembly.

48. Dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi, giải trí khác.

Services relevant to sports, fine art, performing art, fashion show, beauty pageant and other entertainment activities.

49. Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không; dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân bay; dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không.

Auxiliary services for air transport; ground services at airports; catering services on aircraft; navigation information services, air navigation and control services, meteorological services.

50. Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ lai dắt tàu biển.

Shipping agencies; towing services

51. Dịch vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh, ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng;

Services relevant to cultural heritages, copyrights and related rights, photography, video recording, audio recording, art exhibitions, festivals, libraries, museums;

52. Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch.

Services relevant to tourism promotion and advertising.

53. Dịch vụ đại diện, đại lý tuyển dụng và đặt lịch, quản lý cho nghệ sỹ, vận động viên.

Representation, recruitment, scheduling, management services for artists and athletes.

54. Dịch vụ liên quan đến gia đình.

Family-related services.

55. Hoạt động thương mại điện tử.

E-commerce activities.

56. Kinh doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng.

Cemetery business, cemetery services and funeral services.

57. Dịch vụ gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay.

Aerial application.

58. Dịch vụ hoa tiêu hàng hải;

Marine pilotage;

59. Các ngành, nghề đầu tư theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Business lines in which investment is under pilot mechanisms of the National Assembly, Standing committee of the National Assembly, the Government or the Prime Minister.

Để biết thêm chi tiết về các điều kiện để được thực hiện đầu tư các ngành nghề này tại Việt Nam, bạn có thể truy cập theo đường link sau hoặc liên hệ chúng tôi để được tư vấn cụ thể: https://vietnaminvest.gov.vn/SitePages/News_Detail.aspx?ChuyenMuc=3&ItemId=16  

For more details about the requirements for investing in these industries in Vietnam, you can visit the following link or contact us for specific advice:

https://vietnaminvest.gov.vn/SitePages/News_Detail.aspx?ChuyenMuc=3&ItemId=16  

Các thủ tục pháp lý sau khi thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam

Legal procedures after establishing a foreign company in Vietnam

Thủ tục và hồ sơ mở tài khoản góp vốn và chuyển tiền đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam

Procedures and documents for opening of offshore investment capital accounts and transferring investment capital to Vietnam

Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp:

Investment capital contribution in cash of foreign investors must be made through the form of transfer to the direct investment capital account:

+ Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;

It is required to open a direct investment capital account in foreign currency at 01 (one)authorized bank to carry out legal receipt and payment transactions in foreign currency related to foreign direct investment activities in Vietnam;

+ Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;

Corresponding to the foreign currency of capital contribution only 01 (one) direct investment capital account can be opened in the same foreign currency at 01 (one) authorized bank.

Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

In case of making investment in Vietnam dong, it is allowed to open 01 (one) direct investment capital account in Vietnam dong at the authorized bank where the direct foreign capital investment account in foreign currency has been opened to perform legal receipt and payment transactions in Vietnam dong related to foreign direct investment activities in Vietnam;

Hiện tại, NVCS có liên kết với Ngân hàng United Overseas Bank (UOB) để hỗ trợ khách hàng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp miễn phí.

Currently, NVCS has an association with United Overseas Bank (UOB) to support customers to open direct or indirect investment capital accounts for free.

Thủ tục và hồ sơ kê khai thuế đối với công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam

Tax declaration procedures and documents for companies with foreign capital in Vietnam

  • Các hoạt động mà công ty phải làm ngay sau khi thành lập:

Activities that the company must do immediately after its establishment:

+ Treo bảng hiệu công ty;

Hang company signs;

+ Mua chữ ký số (chứng thư số/token)

Buy digital signature (digital certificate/token)

+ Mở tài khoản ngân hàng công ty

Open a company bank account

  • Các công ty được thành lập từ năm 2021 trở về sau sẽ được miễn thuế môn bài của năm đầu tiên. Mức tiền thuế môn bài sẽ phụ thuộc vào số vốn điều lệ của công ty, cụ thể:

Companies established from 2021 onwards will be exempt from license tax of the first year. The amount of license tax will depend on the charter capital of the company, specifically:

+ 2.000.000 đồng đối với công ty có vốn điều lệ từ 10.000.000.000 đồng trở xuống;

2,000,000 VND for companies with charter capital of 10,000,000,000 VND or less;

+ 3.000.000 đồng đối với công ty có vốn điều lệ trên 10.000.000.000 đồng.

3,000,000 VND for companies with charter capital over 10,000,000,000 VND.

  • Sau khi công ty được thành lập, công ty có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế ban đầu cho công ty, thành phần hồ sơ bao gồm:

After the company is established, the company is obliged to submit the initial tax return to the company, the dossier components include:

+ Đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

Register the method of depreciation of fixed assets

+ Hình thức kế toán

Accounting form

+ Quyết định bổ nhiểm giám đốc/phụ trách kế toán

Decision to appoint director/in charge of accounting

+ Đăng ký tài khoản ngân hàng (mẫu 08)

Register for a bank account (form 08)

  • Tương tự như công ty có 100% vốn Việt Nam, các công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam có nghĩ vụ lập và gửi các loại báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm theo quy định cho cơ quan quản lý thuế của mình. Riêng đối với báo cáo tài chính cuối năm của công ty thì bắt buộc phải được kiểm toán bởi đơn vị có chức năng kiểm toán theo quy định.

Similar to companies with 100% Vietnamese capital, companies with foreign capital in Vietnam are obliged to prepare and send monthly, quarterly and annual tax reports to tax authorities as prescribed. Particularly for the company's year-end financial statements, it is mandatory to be audited by a unit with audit function in accordance with regulations.

  1. Thủ tục quy trình đăng ký bảo hiểm bắt buộc của công ty có vốn nước ngoài tại việt nam

Procedures for registration of compulsory insurance of foreign-invested companies in Vietnam

Đơn vị cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ:

The com[any needs to prepare the dossier including the following documents:

  1. Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội/điều chỉnh thông tin (mẫu TK3-TS);

Declaration of participation in social insurance/information adjustment (Form TK3-TS);

  1. Danh sách chi tiết người lao động đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. (theo mẫu D02-TS)

A detailed list of employees registered to participate in social insurance, health insurance, occupational accident and occupational disease insurance. (according to Form D02-TS)

  1. Bảng kê thông tin (mẫu D01-TS)

List of information (Form D01-TS)

  1. Bản sao y giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

A copy of the business registration license of the enterprise

  1. Bản sao CCCD của người lao động tham gia BHXH

Copy of Citizen Identification of employees participating in social insurance

Lưu ý/Notes:

Mẫu TK3-TS được áp dụng với những doanh nghiệp cần đăng ký cấp mã đơn vị trong lần đầu tiên tham gia BHXH.

Form TK3-TS is applied to enterprises that need to register for a unit code when participating in social insurance for the first time.

Mẫu D02-TS được dùng để kê khai danh sách người lao động đủ điều kiện tham gia BHXH theo quy định bắt buộc. Đây là mẫu bắt buộc phải có trong thủ tục đăng ký tham gia BHXH lần đầu cho doanh nghiệp.

Form D02-TS is used to declare the list of employees eligible to participate in social insurance according to compulsory regulations. This is a mandatory form in the registration procedure for the first time to participate in social insurance for businesses.

Mẫu TK1-TS áp dụng với người lao động chưa có mã số BHXH.

Form TK1-TS applies to employees who do not have a social insurance number.

Ngoài giấy tờ trên nêu trên, trong hồ sơ của mình, doanh nghiệp cần đính kèm:

In addition to the above-mentioned documents, in their dossiers, enterprises need to attach:

Hợp đồng lao động mà doanh nghiệp ký với người lao động

Labor contract signed by the enterprise with the employee

Trình tự, thủ tục thực hiện

Procedures for implementation

Căn cứ điều 31, 32 Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 (sửa đổi, bổ sung), thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu gồm các bước sau:

Pursuant to Articles 31 and 32 of Decision 595/QD-BHXH 2017 (amended and supplemented), the first time registration procedure for participation in compulsory social insurance includes the following steps:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ 

Step1. Prepare and submit documents

Người lao động làm việc tại đơn vị sử dụng lao động: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu đối với người lao động; nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động.

Employees working at the employer: Prepare a dossier of registration for participation in social insurance for the first time for employees; submit the application to the employer.

Người lao động làm việc ở nước ngoài: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu đối với người lao động; đóng qua đơn vị đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

Employees working abroad: Prepare dossiers of registration for participation in social insurance for the first time for employees; pay through the unit sending workers to work abroad or directly to the social insurance agency where the worker resides before going to work abroad.

Đơn vị sử dụng lao động: Ghi mã số BHXH vào các mẫu biểu tương ứng đối với người lao động đã được cấp mã số BHXH; Hướng dẫn người lao động lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) đối với người lao động chưa được cấp mã số BHXH (kể cả trường hợp người lao động không nhớ mã số BHXH); nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH. Trường hợp đơn vị chưa được cấp mã đơn vị tham gia BHXH, đơn vị sẽ nộp tờ khai TK3-TS cho cơ quan BHXH để xin cấp mã đơn vị. 

Employers: Enter the social insurance number in the corresponding forms for employees who have been granted social insurance numbers; Guide employees to make a declaration of participation and adjustment of information on social insurance and health insurance (Form TK1-TS) for employees who have not been granted a social insurance number (even if the employee does not remember the social insurance number); submit the application to the social insurance agency. In case the unit has not been granted the unit code participating in social insurance, the unit will submit the declaration TK3-TS to the social insurance agency to apply for the unit code.

Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết.

Step 2. The social insurance agency receives the dossier and settles it.

Theo quy định điểm 1.2 khoản 1 Điều 23 tại Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017, thời hạn giải quyết không quá 5 ngày kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

According to the provisions of Point 1.2, Clause 1, Article 23 of Decision 595/QD-BHXH 2017, the time limit for settlement shall not exceed 5 days from the date the social insurance agency receives a complete dossier as prescribed. 

Bước 3. Đăng ký tài khoản điện tử

Step 3. Sign up for an electronic account

1. Sau khi gửi hồ sơ bưu điện, BHXH sẽ nhận hồ sơ và xử lý như sau (trong khoảng thời gian 5 ngày sau khi tiếp nhận):

After sending the application by post, the social insurance agency will receive the dossier and process it as follows (within 5 days after receiving it):

  • TH1: BHXH gọi điện đọc Mã đơn vị

Social insurance agency calls to read Unit Code

  • TH2: BHXH gửi mã hồ sơ kèm mã đơn vị về email đã đăng ký

Social insurance agency sends the application code with the unit code to the registered email

2. Đăng ký tài khoản điện tử:

Register for an electronic account:

  • Truy cập vào trang dịch vụ công theo đường dẫn sau:

Access the public service page by following the link:

https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn/#/index 

  • Thực hiện đăng ký tài khoản (xem file hướng dẫn)

Perform account registration (see instruction file)

  • Đăng nhập

Log in

  • Chọn “Nhập vào từ BHXH” để tải dữ liệu lao động:

Select “Import from social insurance” to download labor data:

+ Nếu xuất hiện thông tin lao động thì hồ sơ đã hoàn tất => Tra cứu quá trình xem có đúng chưa

If labor information appears, the profile is complete => Look up the process to see if it is correct

+ Nếu không xuất hiện thông tin lao động: thì check lại với cơ quan BHXH => nếu BHXH nói phải lập hồ sơ điện tử thì nộp hồ sơ theo mã 600 tăng mới

If no labor information appears: then check with the social insurance agency => if the social insurance agency says to make an electronic dossier, submit the application under the new code 600


3. Kê khai hồ sơ điện tử

Electronic file declaration

Tạo lao động mới 

Create new workers information

  • Mẫu trong mục quản lý lao động và những điểm cần lưu ý

Samples in labor management and points to note

  • Thông tin người lao động

Employee information

  • Nhập mã số BHXH trong trường hợp người đó đã có mã số BHXH

Enter the social insurance number in case the person already has a social insurance number

  • Trạng thái: Chọn nội dung phù hợp với tình trạng hiện tại của NLĐ

Status: Select the content suitable for the current status of the employee

  • Phòng ban và chức vụ: Nhập theo nội dung KH gửi

Department and position: Enter according to the content sent by the customer

  • Thông tin tham gia BHXH, BHYT

Information on participation in social insurance and health insurance

  • Số HĐ: ghi theo số HĐ mà KH cung cấp

Contract number: write according to the contract number provided by the customer

Trong TH KH không có HĐ lao động, quy tắc viết số HĐ như sau:

In the contract without labor contract, the rules for writing contract number are as follows:

Quy ước cách ghi số Hợp đồng: 

Convention on how to write the Contract number:

+ Trường hợp tăng mới đầu tiên trong năm sẽ lấy số hợp đồng là 01 và cứ thế tăng lên

The first new increase in the year will take the contract number as 01 and so on

+ Ngày hiệu lực sẽ là ngày đầu tiên của tháng tham gia

The effective date will be the first day of the month of joining

*Ví dụ: Nhân viên tham gia từ tháng 02/2023, là trường hợp nhân viên tăng đầu tiên của Đơn vị  trong năm 2023

Số hợp đồng như sau: Hợp đồng số 01/2023/HĐLĐ

*Example: Employee joined from February 2023, is the first increase in employees of the Unit in 2023

Contract number is as follows: Contract No. 01/2023/HDĐ

  • Loại HĐ: Xác định thời hạn/ không xác định thời hạn (tùy theo thông tin KH cung cấp)

Type of contract: definite term/indefinite term (depending on the information provided by the customer)

  • Ngày hiệu lực: Ngày đầu tiên của tháng bắt đầu đăng ký BHXH cho NLĐ

Effective date: The first day of the month starting to register for social insurance for employees

  • Nơi đăng ký KCB: Nhập theo thông tin của KH cung cấp (Nhớ check xem mã đó có nhận đăng ký hay không)

Where to register for Primary healthcare service establishment: Enter according to the information provided by the customer (Remember to check if the code is registered or not)

Bước 4. Nhận Sổ BHXH / Step 4. Get Social Insurance Book

  1. Thời gian đăng ký / Registration period

Tổng thời gian đăng ký là từ 7-8 ngày làm việc. Trong đó, thời gian để cơ quan BHXH cấp mã đơn vị là khoảng 1-2 ngày làm việc, thời gian cơ quan BHXH cấp sổ BHXH và thẻ bảo hiểm y tế là 5 ngày.

Total registration time is from 7-8 working days. In which, the time for the social insurance agency to issue the unit code is about 1-2 working days, the time for the social insurance agency to issue the social insurance book and the health insurance card is 5 days.

  1. Phương thức đóng bảo hiểm / Insurance payment method

Người lao động: đóng hàng tháng. Đối với NLĐ đi làm việc tại nước ngoài có ký kết Hợp đồng Lao động thì đóng 3, 6 hoặc 12 tháng/lần. Hoặc theo Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, NLĐ đi làm việc ở nước ngoài cũng có thể đóng 1 lần theo thời hạn được ghi trong hợp đồng.

Employees: Pay monthly. For employees who go to work abroad and have signed a labor contract, the payment shall be made every 3, 6 or 12 months. Or according to Article 85 of the Law on Social Insurance 2014, employees who go to work abroad can also pay 1 time according to the time limit stated in the contract.

Người sử dụng lao động: đóng hàng tháng. Hoặc theo Điều 86 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, NSDLĐ có thể đóng hàng tháng, 3 hay 6 tháng/lần khi trả lương cho NLĐ theo khoán hoặc theo sản phẩm. Điều này áp dụng cho các công ty hoạt động ở một số lĩnh vực như nông - lâm - ngư - diêm nghiệp.

Employer: paid monthly. Or according to Article 86 of the Law on Social Insurance 2014, the employer can pay monthly, every 3 or 6 months when paying employees by contract or by product. This applies to companies operating in a number of sectors such as agriculture - forestry - fishery - salt production.

Thủ tục, hồ sơ xin visa doanh nghiệp cho nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Procedures and documents to apply for a business visa for foreign investors in Vietnam

Để hoàn chỉnh hồ sơ xin Visa nhập cảnh Việt Nam, Quý khách hàng vui lòng cung cấp cho NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ các giấy tờ sau:

To complete the application for a visa to enter Vietnam, please provide NVCS the following documents:

STT

No.

Tên giấy tờ

Documents

Số lượng

Quantity

Quy cách

Specification

  1.  

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Certificate of Enterprise Registration

02

Bản sao chứng thực không quá 03 tháng

Certified copy for less than 03 months

  1.  

Passport của người được bảo lãnh để nhập cảnh

Passport of the sponsored person for entry

01

Bản scan

Scanned copy

  1.  

Báo cáo tài chính năm liền kề đã được kiểm toán

Audited financial statements for the preceding year

02

Bản sao chứng thực không quá 03 tháng

Certified copy less than 03 months

  1.  

Báo cáo thuế quý gần nhất

Latest quarterly Tax Declaration

02

Bản sao chứng thực không quá 03 tháng

Certified copy less than 03 months

  1.  

Hợp đồng thuê văn phòng

Office Lease Agreement

02

Bản sao chứng thực không quá 03 tháng

Certified copy less than 03 months

  1.  

Hợp đồng dịch vụ/bán hàng + Hóa đơn VAT với 3 đối tác gần nhất

Service/sales contract + VAT invoice with 3 nearest partners

02

Bản sao chứng thực không quá 03 tháng

Certified copy less than 03 months

  1.  

Thông tin về:

- Ngày dự kiến nhập cảnh vào Việt Nam, Sân bay dự kiến khởi hành?

- Thông tin lịch trình đi lại/làm việc tại Việt Nam sau khi được nhập cảnh?

Information about:

- Expected date of entry to Vietnam, Expected departure airport?

- Information on travel/working schedule in Vietnam after being imported?

 

Gửi qua mail/zalo

Send by email/zalo

 

Lưu ý: Đối với những giấy tờ của công ty vui lòng gửi hình chụp/bản scan qua zalo cho NVCS kiểm tra trước sau đó chúng tôi sẽ gửi đến bạn báo giá cụ thể

Note: Please send a photo or copy of your company's documents via Zalo so that NVCS can review them before providing you with an estimate..

Thủ tục, hồ sơ xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Procedures and documents for applying for a work permit for foreign workers in Vietnam

Để hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài, Quý khách hàng vui lòng cung cấp cho NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ các giấy tờ sau:

To complete the profiles for granting work permits to foreigners, customers please give NVCS following documents:

STT

No.

Tên giấy tờ

Documents

Số lượng

Quantity

Quy cách

Specification

1

Ảnh 4x6

Card images  4x6

04

Phông ảnh màu trắng, ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng.

 

White background, taken within 06 (six) months

2

Hộ chiếu

Passport

01

Bản chính có visa Việt Nam còn thời hạn ( cung cấp khi được yêu cầu)

 

Original with valid Vietnam visa

3

Lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp (*)

Criminal record (or police record) issued by Vietnamese goverment (*)

01

Bản chính không quá 06 tháng

Originals less than 06 months

4

hoặc Lý lịch tư pháp do nước mà người nước ngoài mang quốc tịch cấp

Or Criminal record (or police record) issued by country which nationality of the foreign

02

Bản dịch thuật công chứng có hợp pháp hóa lãnh sự, không quá 06 tháng

Notarized translations have legalized consul less than 06 months

5

Giấy khám sức khỏe (**)

Health certificate (**)

01

Bản chính không quá 12 tháng

Originals, less than 12 months

6

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có tên người nước ngoài giữ chức vụ đại diện theo pháp luật 

Certificate of Enterprise Registration

with the name of the foreigner holding the position of legal representative

02

Sao y không quá 03 tháng

Duplicate less than 03 months

7

Văn bản xác nhận 03 năm kinh nghiệm quản lý ở nước ngoài (nếu có/if any)

Documents certifying 03 years of management experience  in overseas businesses.

02

Bản dịch thuật công chứng có hợp pháp hóa lãnh sự, không quá 06 tháng

Notarized translations have legalized consul less than 06 months

(*) Trường hợp thời gian cư trú tại VN của người nước ngoài dưới 6 tháng thì không cần mục này.

(*) If the period of residence of foreigners in VN under 6 months do not need this item.

(**) Nếu thực hiện tại Việt Nam, Giấy chứng nhận sức khỏe phải do các bệnh viện sau đây khám: Bệnh viện Chợ Rẫy, Thống Nhất, Pháp Việt, 115, Vạn Hạnh, Columbia, Bệnh viện quận Thủ Đức. Nếu thực hiện ở nước ngoài, phải được dịch thuật công chứng hợp pháp hóa lãnh sự.

(**)If the health certificate issued in Viet Nam, health certificate must be made by the examinations of 1 in hospitals following: Cho Ray Hospital, Thong Nhat Hospital, Vietnamese – French Hospital, 115 Hospital, Van Hanh Hospital, Columbia  International Hospital, Thu Duc Hospital.

Lưu ý:  Tất cả giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam, dịch công chứng.

Note: All documents issued by foreign countries must be consularly legalized, except for the cases in which consular legalization is expired according to the International Agreements, be translated into Vietnamese, and authenticated in accordance with Vietnam’s law.

Cách thực hiện:

- Bước 1 / Step 1:

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nộp hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

At least 15 working days before the date the foreign worker is expected to start working for the employer, the applicant for a work permit shall submit a dossier to the Department of Labour, War Invalids and Social Affairs where the foreign worker is expected to work.

- Bước 2 / Step 2

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất (nội dung của giấy phép lao động theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP). Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Within 05 working days from the day on which the complete application for a work permit is received, the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs shall issue a work permit to the foreign worker using the form provided by the Ministry of Labor – War Invalids and Social Affairs are uniformly printed and distributed (the content of the work permit is made according to Form No. 12/PLI, Appendix I issued together with Decree No. 152/2020/ND-CP). In case of refusal to issue a work permit, a written reply clearly stating the reason.

Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động, sau khi được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

For a foreign worker working under labor contracts, after the foreign worker is issued with a work permit, the employer and the foreign worker must sign a written employment contract as per Vietnam’s labor law before the date on which the foreign worker is expected to work.

Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

The employer shall send that employment contract to the competent authority that issued that work permit. The employment contract is the original or a certified true copy.

Nơi tiếp nhận và trả kết quả / Place to receive and return results:

Bộ phận Một cửa – Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TPHCM, địa chỉ: 159 Pasteur, phường Võ Thị Sáu, Quận 3

One-stop-shop - Department of Labor –War Invalids and Social Affairs of Ho Chi Minh City, address: 159 Pasteur, Vo Thi Sau ward, District 3

Lệ phí: 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng)

Fees: 600,000 VND (Six hundred thousand VND)

Thủ tục, hồ sơ xin thẻ cư trú cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Procedures and documents to apply for a residence card for foreign investors in Vietnam

Để hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú, Quý khách hàng vui lòng cung cấp cho NGUYỄN VÀ CỘNG SỰ các giấy tờ sau:

To complete the profiles for temporary residence cards, customers please give NVCS following documents:

 

STT

No.

Tên giấy tờ

Name of paper

Số lượng

Amount 

Quy cách

Specification

1

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Certificate of Business Registration

01

Bản sao chứng thực 

Certified copy

2

Sổ đăng ký tạm trú/ Giấy xác nhận tạm trú có xác nhận của công an phường 

Temporary residence book / temporary residence certificate certified by the ward police 

01

Bản sao chứng thực 

Certified copy

3

Báo cáo thuế của công ty quý gần nhất

Tax report of the company for the latest quarter

02

Bản chính

Original

4

Hình chụp bên trong và bên ngoài của công ty

Inside and outside photos of the company

 

Gửi qua mail

Send via email

5

Ảnh 2x3

Card images  2x3

02

Đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng.

Bare head, taken frontally, clear face, ears, without glasses, white background, taken within 06 months

6

Thẻ tạm trú cũ (nếu có)

Old residence card 

01

Bản chính

Original

7

Passport 

Hộ chiếu

01

Bản chính

Original

 

Cách thức thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Step 1: Prepare documents according to the provisions of law.

Bước 2: Nộp hồ sơ / Step 2: Submit your application:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an:

333-335-337 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

1. Agencies, organizations and individuals submit dossiers at one of the two working offices of the Immigration Department - the Ministry of Public Security:

 333-335-337 Nguyen Trai, District 1, Ho Chi Minh City.

a) Thời gian nộp hồ sơ / Application submission time:

- Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ).  

From Monday to Saturday morning (except New Year and public holidays).

b) Thời gian trả kết quả / Time to return results:

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ). 

From Monday to Friday every week (except New Year and public holidays).

- Thành phần, số lượng hồ sơ / Dossiers:

+ Thành phần hồ sơ / Profile composition:

a) Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6 đối với cơ quan, tổ chức, NA7 đối với cá nhân);

Official Correspondence and the letter of application for temporary residence card (form NA6 for agencies or organizations, NA7 for individuals);

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (NA8)

Declaration of application for a temporary resident card for foreigners (NA8)

c) Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú;

Papers proving eligibility for temporary residence card consideration is one of the following documents: work permit or other valid papers proving eligibility for temporary residence card;

đ) 02 ảnh cỡ 2x3 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);

02 photos of size 2x3 cm (01 photo glued to the declaration, 01 separate photo);

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Number of dossiers: 01 (one) set.

- Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Time limit for settlement: no more than 07 working days from the date of receipt of complete dossiers.

- Phí/Lệ phí (nếu có) / - Fees/Charges (if any):

+ Thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ

Temporary residence card valid for no more than 2 years: 145 USD/card

+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ

Temporary residence card with term from over 02 years to 05 years: 155 USD/card

+ Thẻ tạm trú có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ

Temporary residence card with term from over 05 years to 10 years: 165 USD/card

Các lưu ý khác đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Other notes on foreign investment activities in Vietnam;

  • Các loại giấy tờ pháp lý được cấp bởi cơ quan nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại lãnh sự quán hoặc đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại và sau đó các tài liệu này phải được dịch công chứng sang Tiếng Việt.

Legal documents issued by foreign agencies must be consularly legalized at the Vietnamese consulate or embassy in the host country and then these documents must be notarized into Vietnamese. .

  • Nhà đầu tư phải lưu ý về thời hạn góp vốn đã cam kết theo nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp để tránh bị phạt do trễ hạn góp vốn theo quy định.

Investors must pay attention to the time limit for capital contribution committed according to the contents of the issued investment registration certificate to avoid penalties for late capital contribution as prescribed.

  • Về chuyển lợi nhuận và vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: 

Regarding the transfer of profits and investment capital of foreign investors in Vietnam:

Nhà đầu tư có thể thực hiện việc chuyển lợi nhuận về nước cào một trong các thời điểm:

Investors can transfer profits back to their home country at one of the following times:

+ Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hằng năm;

Annual profits remittance abroad

+ Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam

Profits remittance abroad when finished direct investment activities in Vietnam 

Điều kiện để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: 

Conditions for Profits remittance abroad:

+ Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hằng năm: 

Annual profits remittance abroad

Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Foreign investors can annually remit abroad profits they are shared or earn from their direct investment in Vietnam when fiscal year is over after enterprises in which foreign investors join investment have completed financial obligations to the State of Vietnam under the provisions of law and submitted audited financial statements and enterprise income tax finalization declarations of that year to direct managing tax offices.

+ Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam:

Profits remittance abroad when finished direct investment activities in Vietnam 

Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Foreign investors can remit abroad profits when finished direct investment activities in Vietnam after enterprises in which foreign investors join investment have accomplished financial obligations towards the Vietnam State under law, submitted audited financial statements and enterprise income tax finalization declarations to direct managing tax offices and implement fully all the obligations under the Law on Tax Administration.

 

Phương thức chuyển lợi nhuận ra nước ngoài:

Methods of transferring profits abroad:

Lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật.

Profits transferred from Vietnam to foreign countries can be in cash or in kind.

+ Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng tiền thì phải chuyển thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Profits remitted abroad in cash must be transferred through the direct investment capital account.

+ Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng hiện vật và thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hoá và quy định của pháp luật liên quan.

Profits are remitted abroad in kind and the value in kind is converted according to the provisions of the law on import and export of goods and relevant laws.

 

Liên hệ tư vấn miễn phí:

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Phone: +84 919195939 (WhatsApp, Viber, linkedin…);

Business lawyer profile: https://nvcs.vn/leader/nguyen-thanh-tuu 

 

Contact for a free consultation:

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Phone: +84 919195939 (WhatsApp, Viber, linkedin…);

Business lawyer profile: https://nvcs.vn/leader/nguyen-thanh-tuu 


 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ - TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 2024

QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ - TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 2024

Để kiểm tra ngành nghề thì chuyên viên cần phải biết, hiểu rõ cách áp dụng và tình huống áp dụng bằng cách đọc những văn bản sau: Cam kết WTO; Quyết định Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt; Luật Đầu Tư; Nghị định hướng dẫn Luật đầu tư; Luật Doanh Nghiệp; Nghị định hướng dẫn Luật doanh nghiệp.  
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NĂM 2024

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NĂM 2024

 ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NĂM 2024 Trong thời kỳ kinh tế hiện nay, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có nhiều tiềm năng để thu hút các nguồn đầu tư từ nước ngoài, một trong những tiềm năng phải kể đến như điều kiện kinh tế
THỦ TỤC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MỞ CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NĂM 2024

THỦ TỤC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MỞ CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NĂM 2024

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM Trong thời kỳ kinh tế hiện nay, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có nhiều tiềm năng để thu hút các nguồn đầu tư từ nước ngoài, một trong những tiềm năng phải kể đến như điều kiện kinh tế đang phát triển, vị trí địa lý,
HOW CAN SET UP FOREIGN COMPANY IN VIETNAM

HOW CAN SET UP FOREIGN COMPANY IN VIETNAM

In the current economic climate, Vietnam is considered as one of the nations with significant potential to attract foreign investment, among these potentials must be mentioned the country's developing economic conditions
THỦ TỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM NĂM 2024

THỦ TỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM NĂM 2024

Trong thời kỳ kinh tế hiện nay, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có nhiều tiềm năng để thu hút các nguồn đầu tư từ nước ngoài, một trong những tiềm năng phải
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam được coi là một hình thức đầu tư mà khi đó nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vốn của mình vào các công ty, dự án,.. vào Việt Nam để phát triển kinh doanh trong một phạm vi ngành nghề nào đó
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi