NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN MỚI NHẤT 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Khi ly hôn, bên cạnh việc thay đổi tình trạng hôn nhân, phân chia tài sản cũng là quy trình quan trọng được nhiều người quan tâm. Đối với vấn đề này, pháp luật thường ưu tiên sự thỏa thuận của các bên tuy nhiên trong trường hợp các bên không có thỏa thuận hoặc không đạt được thỏa thuận chung thì có thể yêu cầu sự can thiệp của Tòa án. Vậy phân chia tài sản ly hôn cần biết những gì? NVCS sẽ cũng cấp cho bạn thông tin ở bài viết bên dưới.

NHỮNG TÀI SẢN NÀO KHÔNG ĐƯỢC ĐƯA VÀO PHÂN CHIA SAU LY HÔN?

Có hai loại tài sản trong thời kì hôn nhân không đưa vào quá trình phân chia tài sản sau ly hôn bao gồm:

  • Tài sản riêng của vợ/ chồng. Theo Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định những tài sản được coi là tài sản riêng là: Quyền tài sản đối với đối tượng là sở hữu trí tuệ, tài sản được tạo lập trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng của vợ/ chồng trong thời kì hôn nhân,… Những tài sản này người còn lại không có sự đóng góp nên khi ly hôn không được quyền yêu cầu Tòa án phân chia.
  • Tài sản được các bên thỏa thuận không phân chia. Khi giải quyết ly hôn Tòa án luôn ưu tiên sự tự nguyện và thỏa thuận. Vì vậy nếu tài sản đó vợ chồng đã có thỏa thuận phân chia thì Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó và không can thiệp vào.

phân chia tài sản sau ly hôn

Nhung-tai-san-khong-duoc-dua-vao-phan-chia-khi-ly-hon

PHÂN CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN DỰA THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?

Theo quy định tại Điều 59 Luật HN&GĐ 2014, việc phân chia tài sản sau ly hôn được chia thành 3 nguyên tắc như sau:

Thứ nhất, theo nguyên tắc chia đôi: Nguyên tắc này khi áp dụng còn tính đến các yếu tố như sau:

  • Hoàn cảnh của gia đình chung cũng như gia đình riêng của mỗi bên vợ/ chồng;
  • Công sức của vợ/ chồng trong việc tạo dựng, duy trì và phát triển khối tài sản chung (lao động của vợ/ chồng trong gia đình cũng được coi là lao động có thu nhập)
  • Bảo vệ lợi ích tối đa của vợ/chồng để cả hai đều có đủ điều kiện tiếp tục lao dộng tạp ra thu nhập
  • Sai sót của vợ/ chồng vi phạm đến quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Nguyên tắc này thường được hiểu một cách đơn giản là mỗi bên sẽ được chia một nửa (1/2) giá trị tài sản tạo lập được trong thời kì hôn nhân. Tuy vậy, đây cũng là nguyên tắc gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình áp dụng, bởi nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thẩm định như hoàn cảnh riêng của mỗi bên, ông sức đóng góp của mỗi bên, sai sót của vợ/ chồng,… Vì vật trên thực tế không phải lúc nào cũng có thể chia đôi 50/50 giá trị tài sản mà phải linh hoạt áp dụng vào từng hoàn cảnh, tỉ lệ chia cũng sẽ thay đổi.

Thứ hai, theo nguyên tắc chia tài sản chung bằng hiện vật: Nguyên tắc này thể hiện thứ tự ưu tiên của pháp luật trong quá trình phân chia tài sản khi ly hôn. Trước hết là các tài sản bằng hiện vật, nếu không thể chia được bằng hiện vật thì sẽ được định giá để phân chia. Bên nhận được hiện vật sẽ phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho bên kia số tiền chênh lệch mà hiện vật đó được định giá. 

Cuối cùng, theo nguyên tắc tài sản riêng: Đây là nguyên tắc tôn trọng quyền tài sản của các bên. Ngoại trừ các tài sản riêng đã được các bên nhập vào tài sản chung thì những tài sản riêng không được nhập vào sẽ không đưa vào quá trình phân chia. Đối với tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung thì bên không nhận tài sản sẽ được bên còn lại thanh toán phần giá trị mà mình đã góp vào khối tài sản đó. 

PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG SAU LY HÔN BAO GỒM NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀO?

Theo quy định của pháp luật, phân chia tài sản chung sau ly hôn sẽ bao gồm 3 trường hợp:

  • Chia tài sản khi vợ chồng sống chung với gia đình

Trường hợp vợ chồng đang sống chung với gia đình khi ly hôn, tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung khó để xác định, thì vợ hoặc chồng sẽ được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình, căn cứ vào những đóng góp trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung đó cũng như đời sống chung của gia đình. Việc chia tài sản sau ly hôn này sẽ ưu tiên công nhận thỏa thuận của vợ chồng với gia đình, nếu không đạt được thỏa thuận thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp vợ chồng đang sống chung với gia đình khi ly hôn, tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung có thể xác định được, thì khi ly hôn phần tài sản của vợ chồng được tích ra từ khối tài sản chung đó có thể chia theo quy định tại Điều 59 của Luật HN&GĐ 2014.

  • Chia tài sản là quyền sử dụng bất động sản khi vợ chồng ly hôn

Đối với tài sản khi ly hôn là quyền sự dụng bất động sản thì sẽ được chia thành 2 trường hợp như sau

  • Trường hợp chia quyền sử dụng bất động sản làm tài sản riêng: 

Theo quy định của pháp luật khi phân chia tài sản khi ly hôn, quyền sử dụng bất động sản nếu là tài sản riêng của bên nào thì vẫn sẽ thuộc về bên đó sau khi ly hôn. Vì đây là tài sản không được đưa vào phân chia khi ly hôn.

  • Trường hợp chia quyền sử dụng bất động sản làm tài sản chung: 

+ Đối với bất động là đất nông nghiệp trồng cây quanh năm hay là đất nuôi trồng thủy-hải sản, nếu cả hai vợ chồng đều có nhu cầu và điều kiện tiếp tục sử dụng đất thì sẽ ưu tiên công nhận thỏa thuận của cả hai bên khi ly hôn chia tài sản. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo định tại Điều 59 Luật HN&GĐ 2014. Nếu chỉ một bên có nhu cầu và có đủ điều kiện sử dụng đất trực tiếp thì quyền sử dụng đất sẽ thuộc về bên đó, tuy nhiên theo luật thì khi ly hôn chia tài sản thì người đó phải thanh toán cho bên còn lại phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng.

+ Trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng bất động sản là đất nông nghiệp trồng cây quanh năm hay đất nuôi trồng thủy- hải sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn, quyền sử dụng đất của hai vợ chồng sẽ được tách ra và chia theo quy định nói trên.

+ Đối với bất động sản là đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hoặc là đất lâm nghiệp trồng rừng hay đất ở thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn vẫn sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật HN&GĐ 2014.

+ Các loại bất động sản khác được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình nhưng không có quyền sử dụng đất chung thì khi ly hôn, quyền lợi của bên mà không có quyền sử dụng đất nhưng tiếp tục sống chung với hộ gia đình thì sẽ được xác định theo quy định tại Điều 61 Luật HN&GĐ 2014.

  • Chia tài chung của vợ chồng khi đưa vào kinh doanh

Nếu hai vợ chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung khi phân chia thì có quyền được nhận tài sản đó, và người được nhận tài sản phải thanh toán lại cho bên kia phần giá trị tài sản tương ứng mà họ được hưởng, trừ những trường hợp khác được quy định ở Luật HN&GĐ 2014.

hòa giải ly hôn

Cac-truong-hop-phan-chia-tai-san-chung-khi-ly-hon

THỦ TỤC YÊU CẦU CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG SAU LY HÔN

Theo quy định của Luật HN&GĐ 2014 và Nghị định 126/2014/NĐ-CP, hồ sơ chia tài sản chung sau ly hôn bao gồm:

  • Đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản chung sau ly hôn;
  • Giấy tờ tùy thân của vợ, chồng (bản gốc hoặc bản chính có sao y);
  • Giấy xác nhận nơi cư trú của vợ chồng
  • Bản án/ Quyết định của Tòa án về giải quyết yêu cầu ly hôn;
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng;
  • Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chung của hai vợ chồng.

Căn cứ khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015, địa điểm nộp hồ sơ được quy định như sau: 

  • TAND cấp huyện đối với “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn”. Trường hợp có bất động sản, việc chia tài sản sau khi ly hôn không có tranh chấp hôn nhân và con chung thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nơi có bất động sản tranh chấp theo điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015.

Tại cấp sơ thẩm, thời gian Tòa án giải quyết chia tài sản chung sau khi ly hôn của vợ chồng là 4 tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015 và nếu vụ án có tình tiết phức tạp có thể được gia hạn thêm 2 tháng. Tại cấp phúc thẩm, thời hạn giải quyết chia tài sản sau khi ly hôn là 3 tháng, có thể gia hạn thêm 01 tháng nếu vụ án có tình tiết phức tạp theo quy định tại khoản 1 Điều 186 BLTTDS 2015.

Vậy vợ chồng đã ly hôn nhiều năm có được yêu cầu chia tài sản?

ĐƯỢC. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, vợ chồng khi họ đã ly hôn từ nhiều năm trước vẫn có quyền yêu cầu chia tài sản chung ngay cả khi họ đã ly hôn từ nhiều năm trước. Quyền yêu cầu chia tài sản sau ly hôn giữa hai vợ chồng không có quy định thời hạn cụ thể, do đó vợ hoặc chồng có thể yêu cầu chia tài sản bất cứ khi nào kể từ thời điểm ly hôn. Việc giải quyết chia tài sản sau ly hôn đòi hỏi cả hai bên phải tham gia tích cực và thông qua thương lượng trực tiếp hoặc thông qua Tòa án nộp đơn khởi kiện.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 7 TTLT số 01/2016, vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau mọi vấn đề, bao gồm cả việc phân chia tài sản chung của họ. Nếu không đạt được thỏa thuận và có yêu cầu gửi đến Tòa án, Tòa án sẽ xem xét và quyết định áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hay theo quy định của pháp luật. Vì vậy, việc phân chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn là quyền của cả hai người. Cả hai bên có thể tự thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết kể cả khi ly hôn đã lâu.

khi cha mẹ ly hôn và chia tài sản chung trong hôn nhân con cái có được hưởng không?

Theo quy định tại Điều 59 Luật HN&GĐ 2014 và Điều 7 TTLT số 01/2016, thi người con vẫn có thể nhận được phần tài sản tương ứng khi cha mẹ ly hôn nếu thuộc 1 trong 3 trường hợp sau đây:

  • Trường hợp cha mẹ có thỏa thuận trước về việc chia tài sản cho con: Căn cứ theo Điều 38 và Điều 55 Luật HN&GĐ 2014, nếu cha mẹ thỏa thuận được về việc chia tài sản chung cho con khi ly hôn thì con sẽ được hưởng phần tài sản theo thỏa thuận của cha mẹ. Trong trường hợp thỏa thuận không đạt hoặc có tranh chấp tài sản giữa vợ chồng thì Tòa án sẽ đưa quyết định dựa trên đánh giá tình hình thực tế và quy định tại Điều 59 của Luật HN&GĐ 2014.
  • Trường hợp con là đồng sở hữu tài sản với cha mẹ: Nếu người con có tên trong sổ hộ khẩu và là đồng sở hữu tài sản chung của gia đình thì khi hai vợ chồng ly hôn và chia tài sản, người con cũng sẽ được chia phần tài sản tương ứng với quyền sở hữu của mình trong khối tài sản đó. Đối với tài sản mà người con có công sức đóng góp trong quá trình tạo lập thì khi phân chia cũng phải đảm bảo quyền và lợi ích của người con.
  • Trường hợp con và cha mẹ cùng mua/ nhận/ tặng/ cho hoặc thừa kế chung: Trong trường hợp này, người con sẽ có quyền và nghĩa vụ tương đương với cha mẹ đối với tài sản đó và khi hai vợ chồng phân chia tài sản cẩn phải tôn trọng quyền quyết định của người con.

Cha-me-chia-tai-san-khi-ly-hon-con-co-duoc-huong

CÓ PHẢI NỘP THUẾ SAU KHI CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN KHÔNG?

Vợ chồng có yêu cầu hay quyết định chia tài sản sau ly hôn, sau khi chia tài sản sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 3 của VBHN số 68 của Bộ Tài Chính: Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật thuế thua nhập cá nhân:

  • Thu nhập đến từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả chuyển nhượng bất động sản, bao gồm cả căn nhà hoặc công trình xây dựng được hình thành trong tương lai giữa vợ với chồng, giữa cha/mẹ đẻ với con cái, giữa cha/mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha/ mẹ chồng với con dâu, giữa bố/ mẹ vợ với con rể, giữa ông/ bà nội với cháu nội, giữa ông/ bà ngoại với cháu ngoại, giữa anh chị em ruột với nhau.
  • Trường hợp bất động sản bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản do vợ/ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân và được xác định là tài sản chung thì khi ly hôn việc phân chia tài sản chung sẽ theo thỏa thuận của các bên hoặc quyết định của tòa án nếu không đạt được thỏa thuận.

PHÂN CHIA TÀI SẢN LY HÔN NHƯ THẾ NÀO LÀ CÓ LỢI NHẤT?

Có lẽ khi phân chia tài sản sau ly hôn, mỗi bên đều muốn nhận được phần giá trị tài sản xứng đáng với công sức mà mình bỏ ra và có thể là hơn vậy. Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta hãy phân tích qua một số thông tin:

  • Thứ nhất, nếu tài sản được phân chia là bất động sản thì có thể thấy đây là tài sản không lo bị rơi giá mà còn có thể tăng theo tình hình thị trường. Do vậy, người nhận tài sản hiện vật và phải thanh toán tiền cho bên kia sẽ được hưởng lợi nhiều hơn trong tương lai.
  • Nếu tài sản được phân chia là nguồn tạo ra thu nhập lớn như tài sản chung là vườn cây đang trong quá trình thu hoạch thì lúc này người quản lý và nhận tài sản sẽ là người có lợi nhất.

Tuy nhiên, để khẳng định như thế nào là phân chia tài sản ly hôn có lợi nhất rất khó bởi nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố ngoại quan. Vì vậy, cần phải suy tính, cân nhắc thật kĩ trước khi gửi yêu cầu cho Tòa án, nếu có thể các bên nên ngồi lại và tự thỏa thuận với nhau để có thể đạt được những điều mong muốn trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết.

HỖ TRỢ VỀ vấn đề chia tài sản sau LY HÔN TẠI NVCS.

Trên đây là những kiến thức chúng tôi cung cấp cho bạn về phân chia tài sản khi ly hôn nhưng trên thực tế để thực hiện những thủ tục này một cách chính xác, đầy đủ, phù hợp với tình hình thực tế của mỗi cá nhân là điều không hề đơn giản. Vì vậy, Công ty Luật TNHH Quốc tế Nguyễn và Cộng sự tự hào là đơn vị pháp luật hàng đầu, sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ mọi người thông qua nhiều hình thức khác nhau với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và tâm huyết với mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, đại diện tranh tụng các vụ án/ vụ việc liên quan đến ly hôn như:

  • Tư vấn pháp lý và đưa giải pháp xử lý tranh chấp.
  • Tham gia đàm phán giải quyết tranh chấp.
  • Đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ khởi kiện.
  • Thay mặt nộp và tham gia tố tụng.
  • Luật sư bảo vệ tại phiên tòa các cấp.
  • Tư vấn thi hành án sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật.


luật sư tư vấn ly hôn

Luat-su-tu-van-hon-nhan-gia-dinh-nguyen-thanh-tuu

 

Luật sư: NGUYỄN THÀNH TỰU

Điện thoại:    09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn 

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG LÀ GÌ NĂM 2024?

NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG LÀ GÌ NĂM 2024?

Theo quy định tại Khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cấp dưỡng là hành vi của một cá nhân có nghĩa vụ cung cấp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ huyết thống. Ngoài ra, cấp dưỡng cũng áp dụng trong các trường hợp sau:
THỜI KỲ HÔN NH N LÀ GÌ NĂM 2024?

THỜI KỲ HÔN NH N LÀ GÌ NĂM 2024?

Theo quy định này, ngày đăng ký kết hôn là điểm khởi đầu để tính thời kỳ hôn nhân, trong khi ngày chấm dứt hôn nhân là điểm kết thúc. Sự rõ ràng của quy định này giúp tránh những hiểu lầm khi áp dụng luật.
QUAN HỆ CẤP DƯỠNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH MỚI NHẤT NĂM 2024

QUAN HỆ CẤP DƯỠNG GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH MỚI NHẤT NĂM 2024

Cấp dưỡng là loại nghĩa vụ phát sinh giữa những người không cùng sống chung với nhau nhưng đang có hoặc đã có quan hệ gia đình trong việc bảo đảm cuộc sống cho người chưa thành niên, người đã thành niên trong trường hợp mất hoặc
THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM 2024

THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM 2024

Việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài không chỉ là một quyết định cá nhân mà còn là một hành động nhân đạo, mở ra cánh cửa cho tình thương và sự hiểu biết giữa các quốc gia và văn hóa khác nhau. Trong bối cảnh này, cơ quan đại diện Việt Nam
ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN XỬ LÝ THẾ NÀO NĂM 2024

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN XỬ LÝ THẾ NÀO NĂM 2024

Việc kết hôn phải được đăng ký và được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật hôn nhân gia đình và các quy định của pháp luật về hộ tịch. Nếu việc kết hôn không được đăng ký
THỦ TỤC MỚI NHẤT VỀ GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN 2024

THỦ TỤC MỚI NHẤT VỀ GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN 2024

Khi một cặp vợ chồng quyết đi đến con đường ly hôn thì ngoài vấn đề phân chia tài sản chung thì việc giành quyền nuôi dưỡng con cái chung cũng là những thách thức đối với họ. Bởi các thủ tục liên quan tới vấn đề nuôi dưỡng con chung sau ly hôn đòi hỏi
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi