Điều kiện để bí mật kinh doanh được bảo hộ

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

[caption id="attachment_1223" align="aligncenter" width="600"]bí mật kinh doanh là gì Điều kiện pháp lý cần phải có để bí mật kinh doanh được bảo hộ chặt chẽ[/caption]

BÍ MẬT KINH DOANH

1.   Khái niệm về bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

2.   Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a)   Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.

b)   Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.

c)   Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

3.   Sử dụng bí mật kinh doanh là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a)   Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá.

b)   Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.

4.   Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh

Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:

a)   Bí mật về nhân thân.

b)   Bí mật về quản lý nhà nước.

c)   Bí mật về quốc phòng, an ninh.

d)   Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

5.   Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

a)   Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp.

b)   Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ.

c)   Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ không nhằm mục đích thương mại.

d)   Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập.

e)   Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.

6.   Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh

[caption id="attachment_4597" align="aligncenter" width="600"]bí mật thương mại là gì Cách nhận biết hành vi xâm phạm bí mật thương mị trong kinh doanh[/caption]

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

a)   Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó.

b)   Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó.

c)   Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh.

d)   Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền.

e)   Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.

f)   Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ.

BẠN NÊN XEM THÊM

  • Luật sư riêng
  • Thủ tục thành lập doanh nghiệp- công ty :
  • Thành lập công ty theo luật doanh nghiệp 2020 có gì mới
  • Dịch vụ kế toán thuế :
  • Quy trình đăng ký Nhãn hiệu, lô gô độc quyền:
  • Luật sư tranh tụng tại toà án các cấp
  • Công bố thực phẩm thông thường, thực phẩm chức năng
  • Công bố mỹ phẩm nhập khẩu
  • Thủ tục đầu tư ra nước ngoài
  • Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
  • Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
  • Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Giấy phép con:
  • Visa cho người nước ngoài:
  • Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam:

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Logo có phải là nhãn hiệu theo luật định? 

Logo có phải là nhãn hiệu theo luật định? 

Nhiều nhà đầu tư cho rằng logo và nhãn hiệu là giống nhau, nhưng theo luật định đây là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng NVCS tìm hiểu xem điểm giống và khác nhau giữa logo và nhãn hiệu là gì thông qua bài viết dưới đây nhé!
Đối tượng có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo luật định

Đối tượng có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo luật định

Nhãn hiệu là thuật ngữ được sử dụng quen thuộc trong nền kinh tế thị trường. Nhãn hiệu gắn liền với quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ từ thời xưa. Nhưng không phải ai cũng biết và hiểu về nhãn hiệu
Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu theo luật định?

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu theo luật định?

Nhãn hiệu là thuật ngữ được sử dụng quen thuộc trong nền kinh tế thị trường. Nhãn hiệu gắn liền với quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ từ thời xưa. Nhưng không phải ai cũng biết và hiểu về nhãn hiệu
Thời gian cần thiết để đăng ký nhãn hiệu là bao lâu?

Thời gian cần thiết để đăng ký nhãn hiệu là bao lâu?

Thời gian cần thiết để đăng ký nhãn hiệu là điều nhà đầu tư quan tâm nhất khi quyết định đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu của mình. Thời gian từ lúc đăng ký cho đến lúc cấp bằng bảo hộ khá lâu, hãy cùng NVCS tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết dưới đây nhé!
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm theo Luật sở hữu trí tuệ 

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm theo Luật sở hữu trí tuệ 

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu sản phẩm là một trong các thủ tục được nhiều người quan tâm khi kinh doanh. Nhãn hiệu sản phẩm là thuật ngữ được sử dụng quen thuộc trong nền kinh tế thị trường.
Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu?

Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu?

Đăng ký nhãn hiệu là cách doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu và uy tín của mình trong kinh doanh. Nhãn hiệu có vai trò rất quan trọng trong việc cạnh tranh trong kinh doanh. Nhãn hiệu gắn liền với quá trình sản xuất
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi