THỦ TỤC KẾT HÔN KHI CHỒNG/ VỢ MẤT MỚI NHẤT 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Trường hợp nào có thể tuyên bố một người đã mất?

Pháp luật định nghĩa việc tái hôn sau cái mất của người bạn đời dựa trên hai khía cạnh của cái mất:

  • mất về mặt sinh học: Được hiểu là sự chấm dứt vĩnh viễn của sự sống, khi một sinh thể ngừng hoàn toàn mọi hoạt động sống và không thể hồi phục. Trong y khoa, cái mất được xác định khi não ngừng hoạt động, mặc dù các thiết bị y tế có thể duy trì nhịp tim và hô hấp, nhưng người đó sẽ không thể tự mình duy trì sự sống. Điều này có nghĩa là mối quan hệ hôn nhân sẽ kết thúc vào thời điểm được ghi nhận là thời gian mất của người bạn đời trong giấy chứng tử. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, giấy chứng tử phải ghi rõ nguyên nhân và thời gian mất của người đã khuất, bao gồm giờ, ngày, tháng, năm theo lịch Dương. Thời gian mất này được xác định dựa trên giấy báo tử hoặc tài liệu pháp lý khác thay thế, được cấp bởi:
  • Lãnh đạo của cơ sở y tế cấp nếu người mất ra đi ở cơ sở y tế
  • Trường hợp thi hành án tử hình: Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình sẽ cấp Giấy xác nhận thay cho giấy báo tử.
  • mất về mặt pháp lý: Theo Điều 71 của BLDS 2015, một người có thể được tuyên bố đã mất theo quyết định của Tòa án khi có yêu cầu trong một số trường hợp nhất định, mở đường cho người còn sống được phép kết hôn lại. Vậy nên khía cạnh này còn được gọi là mất pháp lý. Thời điểm chấm dứt thời kì kết hôn trong trường hợp này là khi quyết định/ tuyên bố của Tòa án có hiệu lực pháp lý.

trich-luc-khai-tu

trich-luc-khai-tu

Chồng/ vợ mất có cần làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn hay không?

Điều 65 của Luật HN&GĐ 2014 nêu rõ, hôn nhân sẽ được coi là chấm dứt khi có sự kiện mất sinh học xảy ra. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định thời điểm kết thúc một mối quan hệ hôn nhân.

Bất kể nguyên nhân cái mất của vợ hoặc chồng là do tuổi già, sức khỏe yếu, bệnh tật, tai nạn, hay thậm chí là một phán quyết pháp lý từ Tòa án, thì ngày ghi nhận cái mất trên các giấy tờ pháp lý là dấu mốc chính thức kết thúc mối quan hệ hôn nhân theo luật định.

Theo quy định pháp luật, khi một trong hai người trong cuộc hôn nhân qua đời, mối quan hệ hôn nhân giữa họ với người vợ/ chồng còn sống sẽ chính thức kết thúc. Điều này mở đường cho người còn lại có quyền kết hôn lại với người khác mà không vi phạm bất kỳ điều luật nào liên quan đến hôn nhân.

Do đó, việc thực hiện thủ tục ly hôn khi người vợ/ chồng mất trước khi tái hôn là không cần thiết.

Thủ tục kết hôn khi chồng/ vợ mất

Khi một trong hai người trong mối quan hệ hôn nhân qua đời, mối quan hệ đó tự nhiên sẽ kết thúc. Vì vậy, nếu người vợ/ chồng muốn kết hôn lại sau khi chồng/ vợ mất,  không cần phải thực hiện các thủ tục ly hôn. Thay vào đó, chỉ cần đảm bảo rằng mình đáp ứng các điều kiện kết hôn và tiến hành đăng ký kết hôn mới theo đúng các quy định của Luật HN&GĐ 2014.

  • Điều kiện đăng ký kết hôn (Điều 8 Luật HN&GĐ 2014)

Điều kiện thực hiện thủ tục kết hôn với người khác khi chồng/ vợ mất như trường hợp đăng ký kết hôn hôn thông thường:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
  • Tự nguyện
  • Không mất năng lực hành vi dân sự (Xác định một người mất năng lực hành vi dân sự thông qua quyết định của Tòa án, nếu chưa có quyết định của Tòa án thì người đó vẫn được coi là có đầy đủ năng lực hành vi dân sự).
  • Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 Luật này (Kết hôn giả tạo; Tảo hôn; Cưỡng ép kết hôn; Lừa dối kết hôn; Cản trở kết hôn; Người đang có vợ/ chồng mà kết hôn hoặc sống chung với người khác chưa có vợ/ chồng hay Người chưa có vợ/ chồng đăng ký kết hôn hoặc sống chung với người đã có vợ/ chồng; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu trực hệ trong phạm vi 3 đời, giữa cha/ mẹ nuôi với con nuôi, giữa người đã từng là cha/ mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.)
  • Hồ sơ đăng ký kết hôn

Căn cứ theo Điều 10 và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm các giấy tờ/ tài liệu sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn
  • Giấy tờ pháp lý cá nhân của người nam và người nữ
  • Giấy tờ chứng minh người vợ/ chồng cũ đã mất: Giấy chứng tử, giấy báo tử, bản án/ quyết định có hiệu lực của Tòa án về tuyên bố người vợ/ chồng đã mất.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người còn sống
  • Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, có đủ năng lực hành vi dân sự,… (Nếu kết hôn có yếu tố nước ngoài).
  • Cơ quan đăng ký kết hôn
  • UBND cấp xã nơi cư trú của 1 trong 2 bên nam, nữ.
  • UBND cấp huyện nếu là kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 17 và 37 Luật Hộ tịch 2014.

  • Thời gian giải quyết đăng ký kết hôn
  • Thủ tục đăng ký kết hôn sẽ được giải quyết ngay tại thời điểm đăng ký bởi cán bộ tư pháp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.
  • Nếu cần xác minh thêm các giấy tờ/ tài liệu hay các điều kiện thì thủ tục đăng ký kết hôn sẽ được giải quyết trong vòng 5 ngày làm việc.
  • Nếu kết hôn có yếu tố nước ngoài, nếu cả 2 bên nam nữ không đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kết hôn trong vòng 60 ngày kể từ ngày 2 người ký vào giấy đăng ký kết hôn và sổ hộ tịch thì Giấy đăng ký kết hôn đó sẽ bị hủy.
  • Phí, lệ phí đăng ký kết hôn
  • Nếu đăng ký kết hôn thông thường giữa công dân Việt Nam với nhau trong nước thì sẽ được miễn phí.
  • Theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC một số phí khác sẽ do HĐND cấp tỉnh quy định như sau: Lệ phí hộ tịch, Lệ phí đăng ký cư trú.

HỖ TRỢ PHÁP LÝ VỀ THỦ TỤC NHẬN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI NVCS.

Với kinh nghiệm dày dặn trong gần 10 năm với các dịch vụ tư vấn ở nhiều lĩnh vực, tại đây chúng tôi đảm bảo khách hàng sẽ được hỗ trợ tận tình về các dịch vụ mà chúng tôi mang lại. Thêm vào đó cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tư vấn cũng như hỗ trợ thông tin đầy đủ, toàn diện, nhanh chóng cùng với chi phí hợp lý về các vấn đề pháp lý liên quan thủ tục đăng ký kết hôn. Hãy liên hệ ngay với công ty chúng tôi để nhận được dịch vụ tư vấn chuyên sâu và giải đáp những thắc mắc về pháp lý của bạn.

Cong-ty-luat-tnhh-quoc-te-nvcs

Cong-ty-luat-tnhh-quoc-te-nvcs

Luật sư: NGUYỄN THÀNH TỰU

Điện thoại:    09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn 


 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
CÔNG TY CẮT GIẢM NHÂN SỰ, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG HAY KHÔNG MỚI NHẤT 2024?

CÔNG TY CẮT GIẢM NHÂN SỰ, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG HAY KHÔNG MỚI NHẤT 2024?

Khái niệm về cắt giảm nhân sự hiện nay chưa có định nghĩa chính xác theo pháp luật. Tuy nhiên ta có thể hiểu “Cắt giảm nhân sự” là một thuật ngữ trong doanh nghiệp. Từ này thường được sử dụng để mô tả hoạt động giảm số lượng nhân viên trong một tổ chức.
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO TRONG THỞI GIAN ĐÌNH CÔNG ?

TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO TRONG THỞI GIAN ĐÌNH CÔNG ?

Đinh công được hiểu là sự ngừng việc tạm thời của người lao động dù số lượng là bao nhiêu nhưng cũng phải được diễn ra một cách có nguyện và có tổ chức nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao
TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG NGỪNG VIỆC LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG 2024

TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG NGỪNG VIỆC LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG 2024

Trong quan hệ lao động, tiền lương là lợi ích mà người lao động luôn phấn đấu để đạt được. Tuy nhiên, những nguyên nhân thực tế như thiên tai, dịch bệnh hoặc các lý do khác từ con
CON BẤT HIẾU, CHA MẸ CÓ ĐƯỢC LẤY LẠI ĐẤT ĐÃ CHO ?

CON BẤT HIẾU, CHA MẸ CÓ ĐƯỢC LẤY LẠI ĐẤT ĐÃ CHO ?

Có Được Lấy Lại Đất Khi Con “Thay Đổi Tính Nết”?; Sang Tên Sổ Đỏ Xong Sẽ Có Quyền Gì?
Các trường hợp hợp đồng uỷ quyền bị vô hiệu

Các trường hợp hợp đồng uỷ quyền bị vô hiệu

Hiện nay, hợp đồng uỷ quyền ngày càng được ưa chuộng, vì vậy để nắm rõ các quy định về hợp đồng uỷ quyền để tránh các trường hợp bị vô hiệu và hợp pháp hợp đồng uỷ quyền để thực hiện các công việc cụ thể. Hãy cùng Luật NVCS tìm hiểu chi tiết về các trường hợp hợp đồng uỷ quyền bị vô hiệu nhé!
Mẫu hợp đồng uỷ quyền mới nhất

Mẫu hợp đồng uỷ quyền mới nhất

Hợp đồng ủy quyền (hay giấy ủy quyền) là văn bản khá phổ biến trong các quan hệ dân sự, hành chính, đất đai, hình sự. Hãy cùng Luật NVCS tìm hiểu về mẫu hợp đồng uỷ quyền mới nhất hiện nay nhé!
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi