THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC MỚI NHẤT 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

NHẬN CON NUÔI LÀ GÌ?

Nhận con nuôi được giải thích theo Điêu 2 và Điều 3 Luật nuôi con nuôi 2010 là việc xác lập mối quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận nuôi và người được nhận làm con nuôi. Việc xác lập mối quan hệ trên nhằm mục đích lâu dài, bền vững và vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi. Đảm bảm cho người con nuôi được nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trong môi trường gia đình, tình yêu thương.

Vì vậy, khi có nguyện vọng nhận con nuôi, người nhận nuôi phải đáp ứng các điều kiện luật định thì mới được phép nhận con nuôi, đồng thời cha/mẹ nuôi và con nuôi sau khi xác lập mối quan hệ phải thực hiện nghĩa vụ với nhau theo đúng quy định của pháp luật.

Nhan-con-nuoi-la-gi

Nhan-con-nuoi-la-gi

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NHẬN LÀM CON NUÔI

Các đối tượng được nhận làm con nuôi được quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi
  • Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:
  • Được cha dượng/ mẹ kế nhận làm con nuôi
  • Được cô/ chú/ dì/ cậu/ bác ruột làm con nuôi

Ngoài ra, một người chỉ có thể được làm con nuôi của một người độc thân hoặc cả 2 người là vợ chồng.

ĐIỂU KIỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬN CON NUÔI

Để có thể nhận con nuôi, người nhận nuôi phải thỏa mãn đủ các điều kiện được quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
  • Phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên
  • Phải có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con nuôi.
  • Phải có tư cách đạo đức tốt

Các điều kiện trên không áp dụng cho trường hợp cha dượng/ mẹ kế nhận con riêng của vợ/ chồng làm con nuôi hoặc cô/ dì/ chú/ cậu/ bác ruột nhận cháu làm con nuôi. Thay vào đó những người nhận nuôi nêu trên chỉ cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên
  • Không thuộc các trường hợp không được nhận con nuôi được quy định tại Điều 14 Luật này như sau:
  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
  • Đang trong quá trình chấp hành quyết định xử lý hành chính tại các CS giáo dục, CS chữa bệnh
  • Đang trong quá trình chấp hành hình phạt tù
  • Đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà/ cha mẹ/ vợ chồng/ con/ cháu/ người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc/ chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; đánh tráo/ mua bán/ chiếm đoạt trẻ em.

Dieu-kien-doi-voi-nguoi-nhan-con-nuoi

Dieu-kien-doi-voi-nguoi-nhan-con-nuoi

QUY ĐỊNH VỀ SỰ ĐỒNG Ý TRONG VIỆC NHẬN CON NUÔI

Bên cạnh thỏa mãn các điều kiện để nhận con nuôi theo quy định của pháp luật thì người nhận nuôi còn phải được sự đồng ý theo quy định tại Điều 21 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

  • Phải được sự đồng ý của cha/mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi 
  • Nếu cha/mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi đã chết/ mất tích/ mất năng lực hành vi dân sự/ không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại.
  • Nếu cả cha và mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi đã chết/ mất tích/ mất năng lực hành vi dân sự/ không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ.
  • Nếu nhận nuôi trẻ từ đủ 09 tuổi trở lên thì cần phải được sự đồng ý của trẻ em đó. 

Sự đồng ý này phải hoàn toàn tự nguyện và trung thực, không bị ép buộc, đe dọa, mua chuộc hay vụ lợi hoặc kèm theo yêu cầu trả tiền/ lợi ích vật chất khác.

Bên cạnh đó, cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con của mình làm con nuôi khi em bé đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.

NHỮNG NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI SẼ ĐƯỢC TƯ VẤN NHỮNG GÌ?

Khi công chức tư pháp hộ tịch lấy ý kiến của những người liên quan, những người này cũng sẽ được tư vấn những vấn đề liên quan đến thủ tục nhận con nuôi như:

  • Tư vấn để trẻ em tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của gia đình.
  • Tư vấn đầy đủ cho cha mẹ đẻ/ người giám hộ về mục đích nuôi con nuôi; quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa người nhận nuôi và con nuôi sau khi đăng kí nhận con nuôi, điều này đồng nghĩa với việc cha mẹ đẻ sẽ không có các quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại hay quản lý/ định đoạt tài sản riêng của người con đã được cho làm con nuôi nếu không có sự thỏa thuận với người nhận con nuôi.
  • Những người liên quan sẽ được giải thích về quyền thay đổi ý kiến đồng ý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lấy ý kiến đồng ý. Hết thời hạn này sẽ không được phép thay đổi sự đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI

  • Hồ sơ đối với người nhận nuôi:

Để tiến hành nhận con nuôi, người nhận nuôi cần chuẩn bị hồ sơ như sau (Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010):

  • Đơn xin nhận con nuôi
  • Bản sao giấy tờ tùy thân
  • Phiếu lý lịch tư pháp
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp
  • Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở và điều kiện kinh tế do UBND xã nơi người nhận nuôi thường trú cấp. Trừ trường hợp cha dượng/ mẹ kế nhận con riêng của chồng/ vợ hoặc cô/ dì/ cậu/ chú/ bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
  • Hồ sơ đối với người được nhận nuôi:
  • Giấy tờ tùy thân
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp
  • 2 ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 6 tháng
  • Tùy trường hợp sẽ phải cung cấp:
  • Biên bản xác nhận của UBND xã hoặc CA xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi đối với trẻ bị bỏ rơi.
  • Giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của người được nhận nuôi đã chết đối với trẻ em mồ côi.
  • Quyết định của Tòa án tuyên bố cha mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được nhận làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
  • Bước 1: Nộp hồ sơ

Người nhận nuôi nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được nhận nuôi tại UBND xã nơi người được nhận nuôi thường trù hoặc nơi ngươi nhận nuôi thường trú

Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngay nhận được hồ sơ hợp lệ

  • Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến người có liên quan

UBND xã kiểm tra hồ sơ

Nếu hồ sơ hợp lệ, trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì sẽ tiến hành lập ý kiến của những người liên quan bằng văn bản và có chữ ký hoặc điểm tay người được lấy ý kiến.

  • Bước 3 Cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi
  • Nếu UBND xã xét thấy đủ điều kiện luật định giữa người nhận nuôi và người được nhận làm con nuôi theo quy định thì sẽ tổ chức đăng ký con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi/ cha mẹ đẻ/ người giám hộ/ đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chúc giao nhận con nuôi.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có được sự đồng ý được nêu trên, người được nhận nuôi sẽ được ghi vào sổ hộ tịch.

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi sẽ được gửi tới UBND xã nơi người nhận con nuôi thường trú hoặc nơi người được nhận nuôi thường trú.

  • Nếu UBND xã từ chối đăng ký, trong vòng 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của những người có quyền đưa ra sự đồng ý nêu trên, UBND xã sẽ phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ/ người giám hộ/ đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do từ chối.

Ngoài ra, theo Điều 23 Luật nuôi con nuôi 2010, trong vòng 3 năm kể từ ngày được giao con nuôi, người nhận con nuôi phải có trách nhiệm thông báo cho UBND xã nơi mình thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần và sự hòa nhập của người con nuôi với người nhận con nuôi, gia đình và cộng đồng 06 tháng/ lần. Đồng thời, UBND xã nơi người nhận con nuôi thường trú cũng có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi tình hình thực tế việc nuôi con nuôi.

Trinh-tu-thu-tuc-nhan-con-nuoi

Trinh-tu-thu-tuc-nhan-con-nuoi

THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN HỒ SƠ NHẬN CON NUÔI

  • Đối với trường hợp công dân VN có nguyện vọng và đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên nhưng chưa tìm được trẻ để nhận làm con nuôi thì có thể đăng ký nhu cầu nhận con nuôi ở Sở Tư pháp nơi mình thường trú.
  • Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi ở UBND xã như sau:
  • Tại nơi người được nhận con nuôi thường trú khi: người được nhận làm con nuôi là trẻ mồ côi không người nuôi dưỡng/ có cha mẹ đẻ, người thân nhưng không có khả năng nuôi dưỡng.
  • Tại nơi người nhận con nuôi thường trú hoặc nơi người được nhận làm con nuôi thường trú khi: cha dượng/ mẹ kế nhận con riêng của vợ/ chồng làm con nuôi; cô/ cậu/ dì/ chú/ bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
  • Tại UBND xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi khi: người được nhận nuôi là trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng.
  • Nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng khi: người được nhận làm con nuôi là trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng/ trẻ em ở cơ sơ nuôi dưỡng được giới thiệu làm con nuôi đã gửi Sở Tư pháp và Sở Tư pháp giới thiệu người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi.

MỨC LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ NHẬN CON NUÔI

Người nhận con nuôi sẽ phải nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được nêu trên.

Thời hạn giải quyết hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lề

Mức lệ phí nộp hồ sơ là 400.000đ/ trường hợp. 

Theo Điều 4 Nghị định 114/2016/NĐ-CP, các trường hợp sau sẽ được miễn lệ phí nộp hồ sơ:

  • Cha dượng/ mẹ kế nhận con riêng của vợ/ chồng làm con nuôi; cô/ cậu/ dì/ chú/ bác ruột nhận cháu làm con nuôi.
  • Nhận con nuôi các trẻ em: khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo (theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 19/2011/NĐ-CP)
  • Người có công với cách mạng nhận con nuôi.

HỖ TRỢ PHÁP LÝ VỀ THỦ TỤC NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC TẠI NVCS.

Với kinh nghiệm dày dặn trong gần 10 năm với các dịch vụ tư vấn ở nhiều lĩnh vực, tại đây chúng tôi đảm bảo khách hàng sẽ được hỗ trợ tận tình về các dịch vụ mà chúng tôi mang lại. Thêm vào đó cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tư vấn cũng như hỗ trợ thông tin đầy đủ, toàn diện, nhanh chóng cùng với chi phí hợp lý về các vấn đề pháp lý liên quan tới nhận con nuôi nước ngoài. Hãy liên hệ ngay với công ty chúng tôi để nhận được dịch vụ tư vấn chuyên sâu và giải đáp những thắc mắc về pháp lý của bạn.

nguyen-va-cong-su-luat-su-tu-van

Nguyen-va-cong-su-luat-su-tu-van

Luật sư: NGUYỄN THÀNH TỰU

Điện thoại:    09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn 

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
CÔNG TY CẮT GIẢM NHÂN SỰ, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG HAY KHÔNG MỚI NHẤT 2024?

CÔNG TY CẮT GIẢM NHÂN SỰ, NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG HAY KHÔNG MỚI NHẤT 2024?

Khái niệm về cắt giảm nhân sự hiện nay chưa có định nghĩa chính xác theo pháp luật. Tuy nhiên ta có thể hiểu “Cắt giảm nhân sự” là một thuật ngữ trong doanh nghiệp. Từ này thường được sử dụng để mô tả hoạt động giảm số lượng nhân viên trong một tổ chức.
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO TRONG THỞI GIAN ĐÌNH CÔNG ?

TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO TRONG THỞI GIAN ĐÌNH CÔNG ?

Đinh công được hiểu là sự ngừng việc tạm thời của người lao động dù số lượng là bao nhiêu nhưng cũng phải được diễn ra một cách có nguyện và có tổ chức nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao
TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG NGỪNG VIỆC LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG 2024

TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG NGỪNG VIỆC LÀ GÌ? ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG 2024

Trong quan hệ lao động, tiền lương là lợi ích mà người lao động luôn phấn đấu để đạt được. Tuy nhiên, những nguyên nhân thực tế như thiên tai, dịch bệnh hoặc các lý do khác từ con
CON BẤT HIẾU, CHA MẸ CÓ ĐƯỢC LẤY LẠI ĐẤT ĐÃ CHO ?

CON BẤT HIẾU, CHA MẸ CÓ ĐƯỢC LẤY LẠI ĐẤT ĐÃ CHO ?

Có Được Lấy Lại Đất Khi Con “Thay Đổi Tính Nết”?; Sang Tên Sổ Đỏ Xong Sẽ Có Quyền Gì?
Các trường hợp hợp đồng uỷ quyền bị vô hiệu

Các trường hợp hợp đồng uỷ quyền bị vô hiệu

Hiện nay, hợp đồng uỷ quyền ngày càng được ưa chuộng, vì vậy để nắm rõ các quy định về hợp đồng uỷ quyền để tránh các trường hợp bị vô hiệu và hợp pháp hợp đồng uỷ quyền để thực hiện các công việc cụ thể. Hãy cùng Luật NVCS tìm hiểu chi tiết về các trường hợp hợp đồng uỷ quyền bị vô hiệu nhé!
Mẫu hợp đồng uỷ quyền mới nhất

Mẫu hợp đồng uỷ quyền mới nhất

Hợp đồng ủy quyền (hay giấy ủy quyền) là văn bản khá phổ biến trong các quan hệ dân sự, hành chính, đất đai, hình sự. Hãy cùng Luật NVCS tìm hiểu về mẫu hợp đồng uỷ quyền mới nhất hiện nay nhé!
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi