Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang?

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

Đối tượng nào có quyền bắt người phạm tội quả tang? Hãy cùng Luật NVCS phân tích về phạm tội quả tang thông qua bài viết sau nhé!

1. Phạm tội quả tang được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1  Điều 8  Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, tội phạm được xác định là hành vi  nguy hiểm cho xã hội. Đây là những hành vi mà người có năng lực  hình sự, pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý,  xâm phạm  độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Đồng thời, tội phạm còn xâm phạm các lĩnh vực quan trọng như chế độ chính trị, chế độ kinh tế,  văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội cũng như các quyền và lợi ích hợp pháp của  tổ chức, công dân.  

Theo khoản 1 Điều 111  Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, khi một người phạm tội  hoặc ngay sau khi phạm tội bị phát hiện hoặc truy tố thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt giữtruy tố vào tù. đến sở cảnh sát, văn phòng công tố hoặc ủy ban nhân dân  gần nhất. Các cơ quan này phải  lập biên bản việc tiếp nhận và trả tự do ngay cho người bị bắt hoặc thông báo ngay cho quan điều tra có liên quan. 

Quy định này đảm bảo quyền lợi của mỗi cá nhân khi chứng kiến ​​hành vi vi phạm pháp luật. Nếu ai  nhìn thấy một người phạm tội  hoặc ngay sau khi phạm tội thì có quyền và nghĩa vụ bắt giữ người đó, đưa đến cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm  an ninh, trật tự công cộng. Các cơ quan chức năng như công an, viện kiểm sát hay UBND sẽ ngay lập tức tiếp nhận và giải quyết  vụ việc theo đúng thủ tục pháp luật. 

Phạm tội quả tang được quy định như thế nào

Phạm tội quả tang được quy định như thế nào?

Quy định này không chỉ giúp ngăn chặn ngay  hành vi vi phạm pháp luật mà còn đảm bảo an toàn, công bằng cho hoạt động tố tụng hình sự. Điều này nghĩa kịp thời đưa người bị bắt đến cơ quan có thẩm quyền để  điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.  Vì vậy, phạm tội quả tang là việc một người bị phát hiện, bắt giữ khi đang phạm tội  hoặc ngay sau khi  phạm tội. 

Các trường hợp được coitội phạm quả tang bao gồm: 

- Người đang thực hiện tội phạm bị phát hiện.

- Ngay sau khi thực hiện tội phạm, người này bị phát hiện.

- Người phạm tội quả tang đang bị đuổi bắt.

Xem thêm bài viết: Cướp tài sản có phải là tội phạm?

2. Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang ?

Theo Điều 111 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, quy định về việc bắt người phạm tội quả tang như sau:

- Trong trường hợp người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt, bất kỳ ai cũng có quyền bắt và đưa ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc thông báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

- Khi bắt người phạm tội quả tang, mọi người đều có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.

- Trong trường hợp Công an xã, phường, thị trấn hoặc Đồn Công an phát hiện và bắt giữ người phạm tội quả tang, họ có quyền thu giữ và tạm giữ vũ khí, hung khí cùng với việc bảo quản tài liệu và vật chứng có liên quan. Họ cũng phải lập biên bản bắt giữ người, lấy lời khai ban đầu và bảo vệ hiện trường theo quy định của pháp luật. Sau đó, họ sẽ giải ngay người bị bắt hoặc thông báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

 Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang

Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang

Những quy định này giúp đảm bảo rằng người dân có quyền và trách nhiệm trong việc bắt giữ và đưa người phạm tội đến cơ quan có thẩm quyền để tiếp tục quá trình điều tra và xử lý hình sự. Đồng thời, việc thu giữ vũ khí và hung khí cùng với việc bảo vệ hiện trường và thu thập thông tin ban đầu cũng góp phần quan trọng trong quá trình truy tìm và thu thập bằng chứng liên quan đến tội phạm.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì mọi người đều có quyền bắt người phạm tội quả tang và đưa ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.

Vì vậy, trong quá trình thực hiện việc bắt giữ người phạm tội quả tang, bất kỳ ai cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt. Hành động này nhằm đảm bảo an toàn cho mọi người xung quanh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đấu tranh phòng chống tội phạm.

Tước vũ khí, hung khí của người bị bắt là một biện pháp quan trọng để ngăn chặn nguy cơ gây hại và giữ an toàn cho cả người bắt và những người tham gia vào quá trình giữ gìn trật tự công cộng. Điều này cũng đảm bảo rằng người phạm tội không thể sử dụng vũ khí, hung khí để gây thêm hại cho bất kỳ ai hoặc thực hiện các hành vi phạm pháp khác.

Quyền tước vũ khí, hung khí trong trường hợp bắt giữ người phạm tội quả tang là một biện pháp an toàn và hợp lý, giúp đảm bảo sự trật tự, an ninh và công lý trong xã hội.

Xem thêm bài viết : BÀI VIẾT VỀ LUẬT SƯ HÌNH SỰ- NVCS

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Thời hạn và thời hiệu truy tố là bao lâu?

Thời hạn và thời hiệu truy tố là bao lâu?

Khoản 1 Điều 240 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định: Truy tố bị can trước Tòa án; Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung; Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án/bị can trong thời hạn sau.
Đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật không?

Đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật không?

Trong vụ án đồng phạm tùy thuộc vào quy mô và tính chất mà có thể có những người giữ những vai trò khác nhau như: Người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Đồng phạm vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự trong phạm vi hành vi phạm tội của mình
Ai có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự?

Ai có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự?

Cơ quan nhà nước có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm để xử lý những chủ thể vi phạm pháp luật. ãy cùng Luật NVCS tìm hiểu chi tiết về cơ quan có thẩm quyền này thông qua bài viết sau nhé
Phân biệt trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự

Phân biệt trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lí, bao gồm: nghĩa vụ phải chịu sự tác động của hoạt động truy cứu trách nhiệm hình sự, chịu bị kết tội, chịu biện pháp cưỡng chế của trách nhiệm hình sự (hình phạt, biện pháp tư pháp) và chịu mang án tích.
Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không?

Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không?

Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không? Nhiều vụ giết người đang diễn ra nhưng khi xét nghiệm, những tên tội phạm này đều có tiền sử được chẩn đoán mắc bệnh tâm thần.
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định

Trước tiên cần hiểu thế nào là trách nhiệm hình sự. Dưới góc độ pháp lý, có thể hiểu trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý của việc phạm tội thể hiện ở chỗ người đã gây tội phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi