Bổ sung tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ - Điều kiện và thủ tục mới nhất năm 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Để bổ sung tên vợ hoặc tên chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần tuân thủ đầy đủ một số điều kiện nhất định. Vậy thủ tục thêm tên của vợ, chồng vào sổ đỏ trong năm 2024 sẽ được thực hiện như thế nào? Hãy cùng NVCS tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết dưới đây.

Xem thêm bài viết về: Tổng hợp Luật, Nghị định, Thông tư về đất đai mới nhất

 

bổ sung tên vợ hoặc chồng vào giấy tờ bất động sản

bo-sung-ten-vo-hoac-chong-vao-so-do-2024-nvcs 

Một số điều kiện khi bổ sung tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ 

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 76 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp được xác định cho việc cấp đổi sổ đỏ như sau:

Người sử dụng đất muốn chuyển đổi từ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã được cấp trước ngày 10/12/2009 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản liên quan khác đối với đất.

- Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp nhưng bị mờ, ố, rách, hoặc hỏng.

- Thực hiện việc dồn đất, đổi thửa, và đo đạc để xác định lại diện tích và kích thước của thửa đất;

- Trong trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng, tuy Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ và tên của vợ hoặc chồng, nhưng hiện tại có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi đầy đủ cả họ và tên của cả vợ và chồng.

Do đó, trong tình huống này, nếu có nhu cầu thêm tên của vợ hoặc chồng vào sổ đỏ, quy trình cấp đổi sổ đỏ có thể được thực hiện.

Tuy nhiên, nếu có nhu cầu bổ sung tên vợ hoặc tên chồng vào sổ đỏ, cần đáp ứng đủ 2 điều kiện như sau:

Điều kiện 1: Nhà và đất được xem là tài sản chung của vợ chồng, tuy nhiên, trên giấy chứng nhận chỉ ghi tên của một người 

Theo quy định tại Điều 33, Mục 3, Chương III Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, các trường hợp mà quyền sử dụng đất được coi là tài sản chung của vợ chồng được điều chỉnh theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình như sau:

Tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản được tạo ra bởi cả hai, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản cá nhân, và bất kỳ thu nhập hợp pháp nào khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ khi có quy định khác tại Khoản 1 Điều 40 của Luật này. Đồng thời, tài sản chung cũng bao gồm tài sản được thừa kế hoặc tặng chung, cùng với bất kỳ tài sản nào khác mà vợ chồng đã đồng thuận coi là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn được xem là tài sản chung của họ, trừ khi vợ hoặc chồng có quyền thừa kế riêng, tặng riêng, hoặc đạt được thông qua giao dịch bằng tài sản cá nhân.

- Tài sản chung của vợ chồng thuộc quyền sở hữu chung tối cao, được sử dụng để đảm bảo nhu cầu gia đình và thực hiện các nghĩa vụ chung của họ.

- Nếu không có cơ sở chứng minh rõ ràng về việc tài sản đang được tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên, thì tài sản đó sẽ mặc nhiên được xem là tài sản chung của vợ chồng.

Điều kiện 2: Có yêu cầu cấp đổi để cả tên vợ và chồng được ghi vào sổ đỏ 

Theo quy định tại Điều 76, Mục 3, Chương 7 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014, người sử dụng đất cần nộp một bộ hồ sơ để đề nghị cấp đổi sổ đỏ. Bộ hồ sơ này bao gồm đơn đề nghị, theo mẫu số 10/ĐK, bản gốc sổ đỏ đã được cấp (tuân theo quy định tại Điều 10, Chương II của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014), và các giấy tờ tùy thân như căn cước công dân của cả vợ và chồng, cùng với giấy chứng nhận kết hôn.

Bổ sung tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ thuộc trường hợp được cấp đổi sổ đỏ

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 148/2020/NĐ-CP), việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất, thường được biết đến là Sổ đỏ, được thực hiện trong những trường hợp sau:

- Người có nhu cầu thay đổi loại giấy chứng nhận liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác kèm theo đất, như Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, hoặc các loại Giấy chứng nhận đã được cấp trước ngày 10/12/2009, sẽ được chuyển đổi sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Những giấy chứng nhận như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà đã được cấp sẽ phải được đổi mới nếu chúng bị ố, nhòe, rách, hoặc hư hỏng.

- Điều chỉnh diện tích và kích thước của thửa đất sẽ được thực hiện thông qua quá trình đo đạc và xác định lại.

- Trong trường hợp giấy chứng nhận ghi rõ ràng chỉ về một trong hai bên của cặp vợ chồng khi quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung, người sử dụng có thể yêu cầu cấp đổi giấy chứng nhận để thêm vào thông tin về cả hai bên, bao gồm họ và tên của cả vợ và chồng.

Hồ sơ cấp đổi sổ đỏ với trường hợp bổ sung tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ

Theo quy định tại Điều 76 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình đổi sổ đỏ đòi hỏi người sử dụng đất phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi sổ đỏ. Bộ hồ sơ này bao gồm đơn đề nghị cấp đổi sổ đỏ, theo mẫu số 10/ĐK, cùng với bản gốc sổ đỏ đã được cấp trước đó, theo đúng quy định tại Điều 10 của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Quá trình nộp hồ sơ sẽ diễn ra tại Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác nhận lý do cấp đổi sổ đỏ, và lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ. Đồng thời, họ sẽ cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Sau quá trình này, sổ đỏ sẽ được trao trực tiếp cho người đề nghị cấp, hoặc nếu hồ sơ được nộp tại cấp xã, sổ đỏ sẽ được chuyển đến UBND cấp xã để trao trực tiếp cho người có quyền.

 

hồ sơ bổ sung thông tin vợ chồng vào sổ đỏ

ho-so-bo-sung-ten-vo-hoac-chong-vao-so-do-2024-nvcs 

 

Quá trình thực hiện thủ tục sẽ diễn ra như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Để thực hiện quy trình đổi giấy chứng nhận, người sử dụng đất cần hoàn thiện một bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp đổi tuân theo Mẫu số 10/ĐK.

- Giấy chứng nhận đã được cấp (cần được nộp dưới dạng bản gốc)

Có hai cách để nộp hồ sơ:

- Người sử dụng đất hoặc hộ gia đình có thể mang hồ sơ trực tiếp đến UBND cấp xã tại địa phương có đất để tiếp nhận và nhận kết quả.

- Trường hợp có tổ chức bộ phận một cửa tại địa phương, hồ sơ sẽ được gửi đến địa điểm đó theo quy định của UBND cấp tỉnh. Ngoài ra, người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Nhận hồ sơ

Nếu hồ sơ nộp chưa đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ tối đa là 3 ngày.

Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin, trao phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Xử lý yêu cầu

Cơ quan đăng ký đất đai đảm nhận các nhiệm vụ sau:

- Tiến hành kiểm tra hồ sơ và xác nhận nguyên nhân cấp đổi giấy chứng nhận theo đơn đề nghị.

- Tạo hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản liên quan đến đất.

- Thực hiện cập nhật và điều chỉnh hồ sơ địa chính, cũng như cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 4: Cung cấp kết quả

Giấy chứng nhận sẽ được trao trực tiếp cho người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản liên quan đến đất. Trong trường hợp hồ sơ được nộp tại cấp xã, giấy chứng nhận sẽ được gửi đến UBND cấp xã để tiến hành trao đổi với người đề nghị.

Quá trình nhận sổ đỏ sẽ không vượt quá 3 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết. Đối với UBND cấp tỉnh, thời gian thực hiện không quá 7 ngày tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thời gian có thể thay đổi tùy theo quy định của UBND cấp tỉnh và không bao gồm thời gian nghỉ ngày lễ theo quy định pháp luật.Đối với các xã thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, và vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, quá trình xử lý không được vượt quá 17 ngày. Cần lưu ý rằng thời gian nêu trên không bao gồm thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã.

Xem thêm bài viết về: Thủ tục thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất

Địa điểm nộp hồ sơ cấp đổi sổ đỏ với trường hợp bổ sung tên vợ hoặc chồng vào sổ đỏ

Về địa điểm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 148/2020/NĐ-CP),Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, cũng như cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, là Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trong trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản liên quan đến đất, thì thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục sẽ được thực hiện dựa trên thỏa thuận giữa bên yêu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Tuy nhiên, thời gian thực hiện không vượt quá quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp địa phương chưa có Văn phòng đăng ký đất đai, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tiếp nhận hồ sơ cho các tổ chức và cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 

Ngược lại, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sẽ tiếp nhận hồ sơ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư muốn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương có đất sẽ tiếp nhận và hoàn tất quá trình xử lý hồ sơ, cũng như trả kết quả. Trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn 03 ngày, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bổ sung tên của vợ, chồng vào sổ đỏ năm 2023 hết bao nhiêu tiền?

Phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quyết định bởi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dựa trên các điều kiện cụ thể của địa phương. Tuy nhiên, cần tuân theo các nguyên tắc sau:

Đối với hộ gia đình và cá nhân tại các quận trong thành phố thuộc trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh:

- Cấp lại Giấy chứng nhận: Phí cấp mới không quá 100.000 đồng/giấy; mức phí cấp lại không vượt quá 50.000 đồng/lần.

- Đối với trường hợp Giấy chứng nhận chỉ xác nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình hoặc cá nhân (không bao gồm nhà và tài sản khác liên quan đến đất), mức phí cấp mới không vượt quá 25.000 đồng/giấy; mức phí cấp lại không vượt quá 20.000 đồng/lần.

- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính (nếu có): Phí không vượt quá 15.000 đồng/lần.

Đối với hộ gia đình và cá nhân ở các khu vực khác: Mức thu không vượt quá 50% so với mức thu áp dụng đối với hộ gia đình và cá nhân ở các quận trong thành phố thuộc trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

Do đó, phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất sẽ được xác định tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể của từng địa phương và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, để đưa ra mức thu phí phù hợp.

Xem thêm bài viết về: Dịch vụ tư vấn Pháp luật đất đai



 

Giới thiệu Công ty Luật và Kế toán Nguyễn và Cộng sự - NVCS

Công ty Luật và Kế toán Nguyễn và Cộng sự - NVC hứa hẹn sẽ là đối tác đáng tin cậy trong lĩnh vực dịch vụ pháp lý với hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu. Chúng tôi tự hào cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chất lượng, đồng thời giúp quý khách hàng giải quyết mọi vấn đề liên quan đến đất đai một cách hiệu quả. Chúng tôi không chỉ đồng hành cùng khách hàng trong quá trình pháp lý mà còn đảm bảo sự chuyên nghiệp và tận tâm để tạo ra giá trị lâu dài cho họ.

 

luất ư tư vấn luật đất đai

dich-vu-luat-su-tu-van-dat-dai-nvcs

 

Luật sư: NGUYỄN THÀNH TỰU

Điện thoại: 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
THỦ TỤC TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CHO CON CHƯA THÀNH NIÊN 2024

THỦ TỤC TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CHO CON CHƯA THÀNH NIÊN 2024

Điều kiện tặng cho Quyền sử dụng đất; Trình tự, thủ tục tặng cho Quyền sử dụng đất
QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN 2024

QUY ĐỊNH VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN 2024

Thẩm định giá Bất động sản là gì; Mục đích của thẩm định giá Bất động sản; Nguyên tắc, phương pháp thẩm định giá Bất động sản
VIỆT KIỀU CÓ ĐƯỢC NHẬN TẶNG CHO NHÀ ĐẤT TẠI VIỆT NAM?

VIỆT KIỀU CÓ ĐƯỢC NHẬN TẶNG CHO NHÀ ĐẤT TẠI VIỆT NAM?

Việt Kiều có được nhận tặng cho nhà đất tại Việt Nam?  Luật Đất đai 2024: mở rộng cơ hội lớn sở hữu nhà đất của Việt Kiều
TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN HÀNG NĂM VÀ MỘT LẦN?

TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN HÀNG NĂM VÀ MỘT LẦN?

Trường hợp nào được thuê đất trả tiền hàng năm và một lần? Nên lựa chọn thuê đất trả tiền một lần hay hàng năm ?
Hồ sơ, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 

Hồ sơ, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 

Việc thay đổi mục đích sử dụng đất là một nhu cầu pháp lý quan trọng đối với tổ chức, gia đình, và cá nhân đang quản lý và sử dụng đất. Mục đích của việc chuyển đổi này là tối ưu hóa lợi ích kinh tế và tài chính mà đất đai mang lại
Chế độ công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh Luật Kinh doanh bất động sản 2024

Chế độ công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh Luật Kinh doanh bất động sản 2024

Dựa trên quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025), trước khi tích hợp bất động sản hoặc dự án bất động sản vào hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi