Người nghiện ma túy có phải là tội phạm không?

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Người nghiện ma tuý có phải tội phạm không và có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Hãy cùng Luật NVCS tìm hiểu chủ đề pháp luật về nghiện ma tuý thông qua bài viết sau nhé!

1. Người nghiện ma tuý có phải tội phạm không?

– Theo pháp luật hiện hành (Bộ luật Hình sự 2015), “người nghiện ma túy” không phải là tội phạm. Tuy nhiên, người nghiện ma túy có thể bị xử lý vi phạm hành chính và biện pháp xử lý hành chính. 

“Nếu người nghiện ma túy mua ma túy để tiêu dùng bị công an bắt giữ”, thì tùy theo yếu tố cấu thành tội phạm số lượng ma túy mà người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hành chính, bao gồm: 

+ Trường hợp “người nghiện ma túy mua ma túy để tiêu dùng bị công an bắt giữ” với số lượng ma túy vượt quá mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. trách nhiệm hình sự của mình về tội phạm đó. “Tội tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015; 

+ Đối với trường hợp “người nghiện ma túy mua ma túy để sử dụng bị công an bắt giữ” thì số lượng ma túy dưới ngưỡng truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không có đủ các yếu tố cấu thành tội quy định tại Điều 249 Bộ luật này. Bộ luật Hình sự 2015 thì người này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ hoặc bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác tại Bộ luật Hình sự 2015. theo quy định của Bộ luật. Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

2. Xử lý vi phạm hành chính đối với người sử dụng ma túy

Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

3. Các biện pháp cai nghiện ma túy hiện nay

Theo quy định tại Điều 28 Luật Phòng, chống ma túy 2021, có 2 biện pháp cai nghiện ma túy, bao gồm:

– Biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện: được thực hiện tại gia đình, cộng đồng hoặc tại cơ sở cai nghiện ma túy;

– Biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc: được thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

 Biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện

Có 02 hình thức cai nghiện ma túy tự nguyện là cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy.

Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được quy định tại Điều 30 Luật Phòng, chống ma túy 2021:

– Người nghiện ma túy thực hiện cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với sự hỗ trợ chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, sự phối hợp, trợ giúp của gia đình, cộng đồng và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

– Thời hạn cai nghiện: từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.

– Người cai nghiện ma túy được hỗ trợ kinh phí khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn:

+ Tiếp nhận, phân loại;

+ Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác;

+ Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách.

– Trách nhiệm của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

+ Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn;

+ Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định.

Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy được quy định tại Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2021:

– Thời hạn cai nghiện: từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.

– Người cai nghiện ma túy được hỗ trợ kinh phí khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn sau:

+ Tiếp nhận, phân loại;

+ Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác;

+ Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách.

– Trách nhiệm của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy:

+ Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn;

+ Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định.

Lưu ý: Trường hợp người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập mà có hoàn cảnh khó khăn được xét giảm hoặc miễn chi phí phải nộp.

– Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện cho người cai nghiện ma túy.

 Biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc

Biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên mà người này:

– Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;

– Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

– Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện;

– Trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy mà tái nghiện.

Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cũng bao gồm những người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy 2021, cụ thể:

– Không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện;

– Trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;

– Người nghiện ma túy các chất dạng thuốc phiện không đăng ký, không thực hiện hoặc tự ý chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do vi phạm quy định về điều trị nghiện.

Lưu ý: vì người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi là người chưa thành niên và việc đưa những đối tượng này vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải do Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định và thời hạn cai nghiện ma túy đối với đối tượng này là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Thời hạn và thời hiệu truy tố là bao lâu?

Thời hạn và thời hiệu truy tố là bao lâu?

Khoản 1 Điều 240 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định: Truy tố bị can trước Tòa án; Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung; Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án/bị can trong thời hạn sau.
Đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật không?

Đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật không?

Trong vụ án đồng phạm tùy thuộc vào quy mô và tính chất mà có thể có những người giữ những vai trò khác nhau như: Người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Đồng phạm vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự trong phạm vi hành vi phạm tội của mình
Ai có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự?

Ai có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự?

Cơ quan nhà nước có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm để xử lý những chủ thể vi phạm pháp luật. ãy cùng Luật NVCS tìm hiểu chi tiết về cơ quan có thẩm quyền này thông qua bài viết sau nhé
Phân biệt trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự

Phân biệt trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lí, bao gồm: nghĩa vụ phải chịu sự tác động của hoạt động truy cứu trách nhiệm hình sự, chịu bị kết tội, chịu biện pháp cưỡng chế của trách nhiệm hình sự (hình phạt, biện pháp tư pháp) và chịu mang án tích.
Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không?

Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không?

Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không? Nhiều vụ giết người đang diễn ra nhưng khi xét nghiệm, những tên tội phạm này đều có tiền sử được chẩn đoán mắc bệnh tâm thần.
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định

Trước tiên cần hiểu thế nào là trách nhiệm hình sự. Dưới góc độ pháp lý, có thể hiểu trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý của việc phạm tội thể hiện ở chỗ người đã gây tội phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi