QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TỐ GIÁC TỘI PHẠM

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

1. Quy định về việc tố giác tội phạm – Tố giác tội phạm ở đâu

Tại Điều 144 Bộ Luật tố tụng Hình sự 2015 - Sửa đổi bổ sung 2017 quy định về việc tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố như sau:

- Tố giác về tội phạm (tố cáo về hành vi phạm tội) là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

- tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

- Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bảTin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan,n và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

- Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

- Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

2. Quyền của người bị tố giác tội phạm

Tại Điều 57  Bộ Luật tố tụng Hình sự 2015 - Sửa đổi bổ sung 2017 quy định về người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền:

- Được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố;

- Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

- Trình bày lời khai, trình bày ý kiến;

- Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

- Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

- Tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

- Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Lưu ý: Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố.

3. Hướng dẫn thực hiện tố giác tội phạm – Tố giác tội phạm như thế nào?

    1. Đối với các dấu hiệu tội phạm thông thường

Gửi đơn tố giác tội phạm đến cơ quan điều tra nơi cư trú/nơi xảy ra hành vi có dấu hiệu vi phạm Pháp luật Hình sự

Bước 1: Làm hồ sơ tố giác tội phạm (Hồ sơ tố giác tội phạm gồm những gì)

Hồ sơ tố giác tội phạm, bao gồm:

- Đơn trình báo công an;

- CCCD/Hộ chiếu của bị hại (Sao y bản chính);

- Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,... có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội), nên lập vi bằng về các chứng cứ này trước khi gửi đến cơ quan điều tra.

Bước 2: Nộp hồ sơ tố giác/tố cáo tội phạm ở đâu

Người tối giác nộp đơn đến cơ quan điều tra nơi cư trú/nơi xảy ra hành vi có dấu hiệu vi phạm Pháp luật Hình sự

Theo Điều 145 Bộ Luật tố tụng Hình sự 2015 - Sửa đổi bổ sung 2017 thì các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

- Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

- Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

     3.2. Đối với hành vi lừa đảo qua mạng

Nạn nhân/ người bị hại của lừa đảo qua mạng có thể liên hệ đến những địa chỉ sau để trình báo:

- Đường dây nóng Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 069.219.4053 - Cục Cảnh sát hình sự;

- Địa chỉ https://canhbao.ncsc.gov.vn của Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam.

- Đối với người bị hại tại Thành phố Hồ Chí Minh, người bị hại có thể tham khảo danh sách số điện thoại của Công an Tp HCM bên dưới

- Danh sách số điện thoại công an các Quận/Huyện tại tp HCM

- Số điện thoại cơ quan công an các quyện huyện Tp  HCM
 

 

- Phòng an ninh điều tra(PC01)

Số 268 Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP HCM

0283.8413744

- Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra

Địa chỉ tại 268 Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP HCM

0693187680

- Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội(PC02)

Địa chỉ tại 459 Trần Hưng Đạo, phường Cầu Kho, Quận 1, TP HCM

0693187200

- Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu- PC03

Địa chỉ tại 674 đường 3 tháng 2, phường 14, Quận 2, TP HCM

0693187783

- Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy

Địa chỉ tại 34 An Bình, phường 6, Quận 5, TP HCM

0283.9231168

- Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường

Địa chỉ tại 196 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 6, Quận 3, TP HCM

0283.9330075

Cơ quan/ công an trực thuộc công an Tp HCM

Tên cơ quan công an

Đị chỉ cơ quan công an Tp HCM

Số điện thoại

- Công an Quận 1

Địa chỉ tại 73 Yersin, phường Ông Lãnh, Quận 1.

0693187907

- Công an Quận 2

Địa chỉ tại 989 Đồng Văn Cống, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2.

0283.7415392

- Công an Quận 3

Địa chỉ tại 341 Lê Văn Sỹ, phường 13, Quận 3.

0283.9402042

- Công an Quận 4

Địa chỉ tại 14 Đoàn Như Hải, phường 12, Quận 4.

0693187972

- Công an Quận 5

Địa chỉ tại 359 Trần Hưng Đạo, phường 10, Quận 5.

0693187972

- Công an Quận 6

Địa chỉ tại 176 Văn Thân, phường 7, Quận 6.

0383.9675847

- Công an Quận 7

Địa chỉ tại 02 Hoàng Văn Thái, phường Tân Phú, Quận 7.

0283.7851461

- Công an Quận 8

Địa chỉ tại 993 Phạm Thế Hiển, phường 5, Quận 8.

0283.8504863

- Công an Quận 9

Địa chỉ tại 09 Xa lộ Hà Nội, phường Hiệp Phú, Quận 9.

0283.8966537

- Công an Quận 10

Địa chỉ 47 Thành Thái, phường 14, Quận 10.

0283.8650149

- Công an Quận 11

Địa chỉ 272 Bình Thới, phường 10, Quận 11.

0283.8581582

- Công an Quận 12

Địa chỉ tại 345 Tân Thới Hiệp 7, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12.

0283.8917475

- Công an quận Bình Thạnh

Địa chỉ tại 18 Phan Đăng Lưu, phường 6, quận Bình Thạnh.

0283.8432345

- Công an quận Tân Bình

Địa chỉ tại 340 Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình.

0283.8445021

- Công an Quận Phú Nhuận

Địa chỉ tại 181 Hoàng Văn Thụ, phường 8, quận Phú Nhuận.

0283.8444695

- Công an Quận Bình Tân

Địa chỉ tại 1114 Quốc lộ 1, khu phố 2, phường Tân Tạo A, Quận Tân Bình.

0283.8770800

- Công an Thành phố Thủ Đức

Địa chỉ tại 371 Đoàn Kết, phường Bình Thọ, Thành phố Thủ Đức.

0283.8972021

- Công an quận Gò Vấp

Địa chỉ tại 16/1 Quang Trung, phường 11, quận Gò Vấp.

0283.8959779

- Công an quận Tân Phú

Địa chỉ tại 516/4 Bình Long, phường Tân Quý, quận Tân Phú.

0283.8474802

- Công an huyện Hóc Môn

Địa chỉ tại 64 Quang Trung, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn.

0283.8910395

- Công an huyện Nhà Bè

Địa chỉ tại 335 Nguyễn Bình, ấp 2, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè.

0283.7851656

- Công an huyện Bình Chánh

Địa chỉ tại 08 đường số 2, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh.

0283.7606923

- Công an huyện Củ Chi

Địa chỉ tại tỉnh lộ 8, khu phố 5, thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi.

0283.8921022

- Công an huyện Cần Giờ

Địa chỉ tại đường Lương Văn Nho, ấp Hòa Hiệp, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.

0283.8743961.

 

    1. : Tố giác tội phạm qua ứng dụng điện tử VneID

to-giac-toi-pham-qua-ung-dung-dien-tu

4 Ứng dụng định danh điện tử (VNEID) là gì? Ứng dụng định danh điện tử có thay được CCCD bản chính không?

Theo khoản 5 Điều 2 Nghị Quyết 34/2021/ QĐ -TTg  thì ứng dụng định danh điện tử (VNEID) là phần mềm do Bộ Công an tạo lập phục vụ đăng ký, quản lý định danh điện tử và xác thực điện tử, ứng dụng này người dân khi đăng ký ở mức độ 2 có thể dùng ứng dụng này xuất trình căn cước công dân với các bên khi thực hiện các giao dịch mà cần cung cấp CCCD bản chính.

5 Những hành vi có thể tố giác trên ứng dụng định danh điện tử (VNEID) – làm thế nào để tố giác/tố cáo tội phạm trên ứng dụng VneID

Tại tài khoản định danh điện tử (Mức1, 2) trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, người bị hại có thể tố giác tội phạm với tất cả các hành vi, tội danh được quy định trong Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017). 

Cả tài khoản định danh điện tử mức 1,2 đều có thể gửi tố giác tội phạm/tố cáo tội phạm qua ứng dụng VNeID.

Cách thức/các bước tố giác /tố cáo tội phạm trên ứng dụng định danh điện tử VneID của người dân/ người bị hại.

Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản VneID của mình, và thực hiện theo hướng dẫn sau;

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Thời hạn và thời hiệu truy tố là bao lâu?

Thời hạn và thời hiệu truy tố là bao lâu?

Khoản 1 Điều 240 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định: Truy tố bị can trước Tòa án; Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung; Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án/bị can trong thời hạn sau.
Đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật không?

Đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật không?

Trong vụ án đồng phạm tùy thuộc vào quy mô và tính chất mà có thể có những người giữ những vai trò khác nhau như: Người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Đồng phạm vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự trong phạm vi hành vi phạm tội của mình
Ai có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự?

Ai có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự?

Cơ quan nhà nước có quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm để xử lý những chủ thể vi phạm pháp luật. ãy cùng Luật NVCS tìm hiểu chi tiết về cơ quan có thẩm quyền này thông qua bài viết sau nhé
Phân biệt trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự

Phân biệt trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lí, bao gồm: nghĩa vụ phải chịu sự tác động của hoạt động truy cứu trách nhiệm hình sự, chịu bị kết tội, chịu biện pháp cưỡng chế của trách nhiệm hình sự (hình phạt, biện pháp tư pháp) và chịu mang án tích.
Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không?

Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không?

Người tâm thần có phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật không? Nhiều vụ giết người đang diễn ra nhưng khi xét nghiệm, những tên tội phạm này đều có tiền sử được chẩn đoán mắc bệnh tâm thần.
Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định

Trước tiên cần hiểu thế nào là trách nhiệm hình sự. Dưới góc độ pháp lý, có thể hiểu trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý của việc phạm tội thể hiện ở chỗ người đã gây tội phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi