NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CÓ ĐƯỢC KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Người lao động có thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Theo quy định, khi ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động cần phải tham gia Bảo hiểm Xã hội bắt buộc. 

đối tượng đóng bảo hiểm bắt buộc

doi-tuong-dong-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-nvcs

Căn cứ theo quy định tại Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 các đối tượng bắt buộc phải tham gia Bảo hiểm Xã hội gồm:

- Những người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn xác định, hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ, với thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Điều này cũng áp dụng cho hợp đồng lao động ký kết giữa người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật lao động;

-  Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, và những người tham gia công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp của quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật của công an nhân dân; cũng như những người tham gia công tác cơ yếu và nhận lương như quân nhân.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên của quân đội, công an, và những người đang học và được hưởng sinh hoạt phí;

- Người làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Người quản lý doanh nghiệp và người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Các cá nhân tham gia hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn.

(Trích dẫn từ Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014)

Người lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam, khi có hợp đồng lao động kéo dài từ 3 tháng trở lên và được trang bị giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, sẽ được xem là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.

Lưu ý rằng người lao động là công dân Việt Nam, có độ tuổi từ 15 trở lên, nhưng không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia Bảo hiểm Xã hội sẽ có quyền tham gia Bảo hiểm Xã hội tự nguyện. Mức đóng Bảo hiểm Xã hội tự nguyện hàng tháng sẽ được tính là 22% của thu nhập tháng, được người tham gia Bảo hiểm Xã hội tự nguyện lựa chọn.

Như vậy, theo quy định thì người lao động làm việc tại công ty doanh nghiệp trong những trường hợp nhất định sẽ phải tham gia Bảo hiểm Xã hội và doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp làm việc tự do, thì có thể thể lựa chọn có hoặc không đóng Bảo hiểm Xã hội.

Người lao động không đóng Bảo hiểm Xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp có được không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm Xã hội, người lao động làm việc tại các doanh nghiệp hoặc đơn vị ký kết hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc từ thời đủ 3 tháng trở lên sẽ chịu sự bắt buộc của quy định về bảo hiểm xã hội. Điều này đồng nghĩa với việc cả doanh nghiệp và người lao động đều có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, với tỷ lệ đóng phụ thuộc vào mức lương được quy định trong hợp đồng lao động. Trong trường hợp người lao động không thuộc các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Khoản 1, Điều 2 Luật Bảo hiểm Xã hội thì không cần đóng Bảo hiểm Xã hội tại Doanh nghiệp.

người lao động không đóng bảo hiểm bắt buộc được không

nguoi-lao-dong-khong-dong-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-co-duoc-khong-nvcs

Ngoài ra, trong một vài trường hợp người lao động trong tháng có thể không cần đóng Bảo hiểm Xã hội như sau:

- Người lao động không làm việc và không nhận tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong một tháng sẽ không phải đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) trong tháng đó. Trong khoảng thời gian này, không tính là thời gian đóng BHXH và không hưởng quyền lợi BHXH. 

- Nếu người lao động nghỉ việc và hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, theo quy định của pháp luật về BHXH, họ không cần đóng BHXH, Bảo hiểm Y tế (BHYT), Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN), Bảo hiểm Thất nghiệp do tai nạn lao động (BHTNLĐ), và Bảo hiểm Người lao động nghệ nghiệp (BNN), nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

- Trong trường hợp người lao động nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong một tháng, đơn vị và người lao động không cần đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không tính là thời gian đóng BHTN, và cơ quan BHXH sẽ đóng BHYT cho người lao động.

Cụ thể, mức đóng Bảo hiểm Xã hội của người lao động và doanh nghiệp được quy định tại Quyết định 959/QĐ-Bảo hiểm Xã hội ban hành ngày 9/9/2015 và Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ban hành ngày 27/5/2020.

Tham khảo thêm tại bài viết: Trình tự và thủ tục đăng ký Bảo hiểm Xã hội

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là khoản tiền nào? 

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 có Luật Bảo hiểm xã hội về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, có các điều sau:

Trước năm 2018 tiền lương tháng được sử dụng để tính bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm mức lương và phụ cấp liên quan đến lương.

Từ năm 2018 trở đi, tiền lương tháng dùng để tính bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động. Theo quy định tại Điểm c, Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH các khoản bổ sung khác có thể được xác định theo thỏa thuận giữa hai bên liên quan:

- Các khoản bổ sung xác định là những khoản tiền cụ thể, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

- Các khoản bổ sung không xác định là những khoản tiền không được xác định cụ thể trong hợp đồng lao động, nhưng được thỏa thuận cùng với mức lương chính. Các khoản này có thể được trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương, phụ thuộc vào quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

(Tham chiếu tại Điểm c, Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH)

Đồng thời, theo Tiết 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định:

- Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; cũng như các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

(Tham chiếu tại Tiết 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH)

Tuy nhiên, cần lưu ý, mức lương làm căn cứ đóng Bảo hiểm Xã hội phải không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng; nếu mức lương của người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng  thì theo quy định, họ phải thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương tối thiểu vùng. (theo tiết 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH)

Theo Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 thì mức tiền lương tháng đóng Bảo hiểm Xã hội bắt buộc tối thiểu quy định như sau:

- Đối với người lao động thực hiện công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Đối với người lao động thực hiện công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

- Đối với người lao động thực hiện công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

- Đối với người lao động thực hiện công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động đặc biệt.

Người lao động và doanh nghiệp thuộc trường hợp đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không đóng có bị phạt không?

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội có quy định các hành vi bị nghiêm cấm:

  • Việc trốn tránh việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp.
  • Gửi tiền đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp muộn. 

(Trích dẫn theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 17 Luật BHXH)

Do đó khi doanh nghiệp vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ chịu các mức xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, hoặc tham gia không đúng đối tượng, không đúng mức quy định.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng và hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Vi phạm hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp;

+ Thực hiện đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp không đúng theo mức quy định, mà không được coi là trốn đóng;

+ Thực hiện đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp, mà không được coi là trốn đóng.

- Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời gian lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ những người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, nhưng chưa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi thuộc các trường hợp sau đây:

+ Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, nhưng chưa đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Tham chiếu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 và Điểm a, Khoản 7 Điều 39 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP)

Theo đó ngoài việc bị phạt tiền người sử dụng lao động còn phải tuân thủ các quy định về biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Yêu cầu người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp, nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;

- Yêu cầu người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi, được tính bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư trung bình của quỹ bảo hiểm xã hội trong năm trước, áp dụng lãi suất tính trên số tiền và thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, hoặc chiếm dụng tiền đóng. Trong trường hợp không tuân thủ, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, hoặc kho bạc nhà nước trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng và chậm đóng, cùng với khoản tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất được công bố bởi các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt. Quá trình này được thực hiện khi vi phạm kéo dài từ 30 ngày trở lên.

(Tham chiếu theo quy định tại Khoản 10 Điều 39 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP)

Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Còn mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Vì sao nên chọn dịch vụ Luật sư tư vấn lao động tại Công ty Luật và Kế toán Nguyễn và Cộng sự - NVCS

- Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn lao động, NVCS tự hào với chất lượng dịch vụ mà chúng tôi mang lại cho khách hàng. Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý linh hoạt và toàn diện, từ việc lập hợp đồng, giải quyết tranh chấp, đến đại diện pháp lý trong các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp của bạn. Chúng tôi hiểu rằng môi trường kinh doanh luôn thay đổi và đầy thách thức. Do đó, chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp nhanh chóng, hiệu quả và có chi phí hợp lý. Bạn có thể yên tâm rằng chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn, giúp bạn vượt qua mọi khó khăn pháp lý và đưa doanh nghiệp của bạn lên một tầm cao mới. Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được sự tư vấn chuyên sâu và giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý. 

luật sư lao động tại nvcs

dich-vu-luat-su-tu-van-lao-dong-nvcs

Luật sư:                   NGUYỄN THÀNH TỰU
Điện thoại:     09.19.19.59.39
Email:         tuulawyer@nvcs.vn

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ HƯU NON MỚI NHẤT 2024

QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ HƯU NON MỚI NHẤT 2024

Thế nào là nghỉ hưu non; Điều kiện để nghỉ hưu non; Trình tự, Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu
TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀ GÌ, ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP NĂM 2024?

TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀ GÌ, ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP NĂM 2024?

Hiện tại, quy định về trợ cấp mất việc làm chưa có định nghĩa cụ thể. Tuy nhiên, theo Điều 47, Khoản 1 của Bộ Luật Lao Động 2019, trợ cấp mất việc làm được hiểu là một khoản tiền được chi trả để bảo vệ quyền lợi của người lao động tại hầu hết các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động kinh doanh.
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ LÀ GÌ NĂM 2024?

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ LÀ GÌ NĂM 2024?

Hiểu về thoả ước lao động tập thể là quan trọng vì nó liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cả người sử dụng lao động và người lao động trong môi trường làm việc. Việc hiểu rõ nội dung thỏa ước
MƯỢN HỒ SƠ NGƯỜI KHÁC ĐI LÀM CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BHXH HAY KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024?

MƯỢN HỒ SƠ NGƯỜI KHÁC ĐI LÀM CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BHXH HAY KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024?

Bảo hiểm xã hội (BHXH) đại diện cho việc đảm bảo hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động trong trường hợp họ mất thu nhập hoặc giảm thu nhập do các nguyên nhân như bệnh tật, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHUYẾT TẬT ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO NĂM 2024

THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHUYẾT TẬT ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO NĂM 2024

Người sử dụng lao động có quyền tự quyết định thời gian làm việc theo ngày hoặc theo tuần, nhưng cần thông báo trước cho người lao động. Trong trường hợp làm theo tuần, thời gian làm việc bình thường không được quá 10 giờ
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CÓ ĐƯỢC KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024

NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CÓ ĐƯỢC KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024

Những người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn xác định, hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ, với thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi