THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHUYẾT TẬT ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO NĂM 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Thời gian làm việc bình thường của người lao động khuyết tật

Về quy định thời gian làm việc thông thường theo Điều 104 của Bộ Luật Lao Động năm 2012, có những điểm chính như sau:

- Thời gian làm việc bình thường không vượt quá 8 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần.

thời gian làm việc của người nước ngoài

thoi-gian-lam-viec-cua-nguoi-lao-dong-khuyet-tat-nvcs

- Người sử dụng lao động có quyền tự quyết định thời gian làm việc theo ngày hoặc theo tuần, nhưng cần thông báo trước cho người lao động. Trong trường hợp làm theo tuần, thời gian làm việc bình thường không được quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Nhà nước khuyến khích việc thực hiện tuần làm việc 40 giờ cho người lao động.

- Người sử dụng lao động phải đảm bảo giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm hoặc có hại, tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định pháp luật liên quan đang có hiệu lực thi hành hiện nay.

Đối với lao động khuyết tật, không có quy định cụ thể về thời gian làm việc trong pháp luật lao động. Do đó, thời gian làm việc của người lao động khuyết tật phải tuân thủ theo quy định chung về thời gian làm việc bình thường như được quy định trong Điều 104. Việc rút ngắn thời giờ làm việc của người lao động khuyết tật phụ thuộc vào chính sách của người sử dụng lao động đối với lao động khuyết tật.

Xem thêm: Quy Định Mới Về Mẫu Hợp Đồng Lao Động

Vì sao người khuyết tật và người sử dụng lao động cần hiểu về quy định về thời gian làm việc của người lao động khuyết tật?

Theo Điều 2, Khoản 2 của Luật Người khuyết tật 2010, người khuyết tật được định nghĩa là những người có khiếm khuyết ở một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng, dẫn đến khó khăn trong lao động, sinh hoạt, và học tập.

Lao động khuyết tật là những người có bộ phận cơ thể (như chân, tay, cột sống) bị khiếm khuyết và/hoặc chức năng của cơ thể (như thị lực, thính giác) bị tổn thương, dẫn đến giảm khả năng lao động của họ. Chính phủ Việt Nam đã nhận thức về khó khăn chung của người khuyết tật và tôn trọng sự đóng góp của họ trong việc thực hiện lao động công chính để tự trang trải chi phí sinh hoạt hàng ngày.

Theo Điều 158, Mục 4 của Luật Lao động 2019, Nhà nước Việt Nam cam kết bảo trợ quyền lợi lao động và tạo điều kiện để người lao động khuyết tật tự tạo việc làm. Chính sách này còn khuyến khích và ưu đãi các doanh nghiệp sử dụng lao động là người khuyết tật, theo đúng quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Thời gian làm việc của người lao động khuyết tật bị suy giảm khả năng lao động

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 160 Bộ Luật lao động năm 2019 về các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật, đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, có các hạn chế sau đây:

- Không được sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng để làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, trừ khi có sự đồng ý của người lao động trong trường hợp ngoại lệ.

- Điều này đồng nghĩa với việc người lao động là người khuyết tật bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không thể được sử dụng để thực hiện công việc thêm giờ hoặc làm việc vào khoảng thời gian từ 22h đêm đến 6h sáng. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động đồng ý, thỏa thuận làm việc thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm có thể được thực hiện bởi người sử dụng lao động.

Thời gian làm việc của người lao động khuyết tật có được ít hơn so với người lao động bình thường không?

Hiểu về thời gian làm việc của người khuyết tật không chỉ là việc thực hiện các quy định pháp luật mà còn là sự nhạy bén trong tạo điều kiện làm việc hợp lý, đảm bảo họ có cơ hội và quyền lợi như bất kỳ người lao động nào khác. Điều này không chỉ thúc đẩy tính công bằng mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực và đa dạng.

Hiện tại, không có quy định cụ thể nào về việc rút ngắn thời giờ làm việc bình thường đối với người lao động là người khuyết tật. Do đó, họ được coi là bình đẳng với những người lao động khác về thời giờ làm việc thông thường, theo quy định tại Điều 105 của Bộ Luật Lao động 2019.

Người lao động khuyết tật có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 113 Bộ Luật Lao động năm 2019 về nghỉ hằng năm, người lao động khi đã làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động sẽ được hưởng quyền nghỉ phép theo mức và điều kiện sau đây:

- Người làm công việc trong điều kiện bình thường sẽ được nghỉ 12 ngày làm việc.

- Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ được nghỉ 14 ngày làm việc.

- Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ được nghỉ 16 ngày làm việc.

nguoi-lao-dong-co-bao-nhieu-ngay-nghi-phep-nam-nvcs

Trong trường hợp người lao động chưa làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ phép sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Nếu người lao động thôi việc hoặc mất việc mà chưa hết quyền nghỉ phép, người sử dụng lao động sẽ thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Ngoài ra, để đảm bảo tính công bằng và thoải mái cho người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho họ. Người lao động cũng có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để phân chia nghỉ phép thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp, với điều kiện là không vượt quá 03 năm một lần.

Tham khảo: KHI NÀO THÌ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƯỢC PHÉP NGHỈ HƯU?

Có được sử dụng người lao động khuyết tật làm thêm giờ hay không?

Theo quy định tại Điều 160 Bộ Luật Lao động 2019, có các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật:

- Không được sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng để thực hiện công việc làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, trừ khi người lao động là người khuyết tật đã đồng ý với điều này.

- Cấm sử dụng người lao động là người khuyết tật để thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ cácg thông tin về công việc đó.

Vì vậy, người sử dụng lao động phải tuân thủ các quy định trên, đảm bảo không sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng để làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, hoặc để thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà không có sự đồng ý của họ sau khi đã được thông tin đầy đủ về công việc.

Những hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng người lao động khuyết tật

Tại Điều 159 của Bộ Luật Lao động năm 2012 được quy định như sau:

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động, và tổ chức khám sức khỏe định kỳ đảm bảo phù hợp với người lao động là người khuyết tật.

- Khi quyết định về những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động là người khuyết tật, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của họ.

Vì vậy, người lao động, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm tuân thủ các quy định này để tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động khuyết tật trong quá trình làm việc. Thời giờ làm việc của người khuyết tật, theo Điều 160 Bộ Luật Lao động năm 2019, được quy định không được sử dụng để làm việc thêm giờ hoặc làm việc vào ca đêm. Ngoài ra, sử dụng người lao động là người khuyết tật để thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của họ sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó cũng là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định.

Một số lưu ý đối với chế độ về thời gian làm việc của người lao động khuyết tật

Người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử giữa người lao động khuyết tật và lao động khác là quy định quan trọng khi tuyển dụng và làm việc. Cấm kỳ thị và thiên vị đối xử đối với người lao động khuyết tật, người sử dụng lao động không được làm những hành vi như chèn ép, trả lương thấp hơn, hoặc ưu tiên việc nhẹ, trả lương cao không tương xứng với hiệu suất công việc. Người lao động khuyết tật cần được đối xử bình đẳng và nhận lợi ích theo hiệu suất công việc. Các hành vi phân biệt đối xử sẽ bị phạt từ 05 – 10 triệu đồng theo quy định của Nghị định 12/2022/NĐ-CP. 

Người lao động khuyết tật cũng được quyền nghỉ phép theo chế độ, và nghiêm cấm sử dụng họ làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm mà không có sự đồng ý của họ. Hành vi vi phạm sẽ bị phạt từ 05 – 10 triệu đồng.

Tuy cấm những hành vi phân biệt đối xử, nhưng doanh nghiệp vẫn có thể sắp xếp người lao động khuyết tật làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm nếu có sự đồng ý từ phía họ.

 Vì sao nên chọn dịch vụ Luật sư tư vấn lao động tại Công ty Luật TNHH Quốc tế Nguyễn và Cộng sự (NVCS)

NVCS, với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn lao động, tự tin về chất lượng dịch vụ. Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý linh hoạt và toàn diện, từ lập hợp đồng đến giải quyết tranh chấp, đại diện pháp lý cho doanh nghiệp. Chúng tôi cam kết giải pháp nhanh chóng, hiệu quả và chi phí hợp lý về dịch vụ Luật sư tư vấn lao động đồng hành với bạn vượt qua mọi thách thức pháp lý, đưa doanh nghiệp lên tầm cao mới. Hãy liên hệ để nhận tư vấn chuyên sâu và giải đáp mọi thắc mắc về pháp lý.

dịch vụ luất sư tư vấn lao động

dich-vu-luat-su-tu-van-lao-dong-nvcs

Luật sư:                   NGUYỄN THÀNH TỰU
Điện thoại:     09.19.19.59.39
Email:         tuulawyer@nvcs.vn

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp về bảo hiểm thương mại tại Kiên Giang - Phú Quốc

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp về bảo hiểm thương mại tại Kiên Giang - Phú Quốc

Bài viết này sẽ giới thiệu chi tiết về dịch vụ này, từ vai trò của luật sư, quy trình giải quyết tranh chấp, đến những lợi ích mà dịch vụ mang lại cho các doanh nghiệp tại Kiên Giang - Phú Quốc.
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động tại Kiên Giang - Phú Quốc

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động tại Kiên Giang - Phú Quốc

Tìm kiếm dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động tại Kiên Giang và Phú Quốc? Công ty Luật NVCS cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, bảo vệ quyền lợi của bạn một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.
QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ HƯU NON MỚI NHẤT 2024

QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ HƯU NON MỚI NHẤT 2024

Thế nào là nghỉ hưu non; Điều kiện để nghỉ hưu non; Trình tự, Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu
TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀ GÌ, ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP NĂM 2024?

TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀ GÌ, ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP NĂM 2024?

Hiện tại, quy định về trợ cấp mất việc làm chưa có định nghĩa cụ thể. Tuy nhiên, theo Điều 47, Khoản 1 của Bộ Luật Lao Động 2019, trợ cấp mất việc làm được hiểu là một khoản tiền được chi trả để bảo vệ quyền lợi của người lao động tại hầu hết các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động kinh doanh.
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ LÀ GÌ NĂM 2024?

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ LÀ GÌ NĂM 2024?

Hiểu về thoả ước lao động tập thể là quan trọng vì nó liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cả người sử dụng lao động và người lao động trong môi trường làm việc. Việc hiểu rõ nội dung thỏa ước
MƯỢN HỒ SƠ NGƯỜI KHÁC ĐI LÀM CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BHXH HAY KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024?

MƯỢN HỒ SƠ NGƯỜI KHÁC ĐI LÀM CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BHXH HAY KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024?

Bảo hiểm xã hội (BHXH) đại diện cho việc đảm bảo hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động trong trường hợp họ mất thu nhập hoặc giảm thu nhập do các nguyên nhân như bệnh tật, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi