QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC MỚI NHẤT NĂM 2024

+84 09.19.19.59.39

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Thạc sĩ - Luật sư - Trọng Tài Thương Mại - CEO

Điện thoại: +84 09.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn: Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt - tiếng Anh

 

Hợp đồng thử việc là gì?

Hợp đồng thử việc là một dạng của hợp đồng lao động, tương ứng về mặt thời gian với loại hợp đồng ngắn hạn nhất (hợp đồng xác định thời hạn) và tương ứng hoàn toàn về bản chất với hợp đồng lao động, có thỏa thuận về làm việc, tiền công lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện công việc…

hop-dong-thu-viec-la-gi-nvcs

hop-dong-thu-viec-la-gi-nvcs

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019:

“1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.”

(Trích dẫn tại Khoản 1, Điều 24 BLLĐ 2019)

Do đó, khi giao kết hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động và người lao động có thể thương lượng, thỏa thuận việc làm thử và thời gian thử việc. Việc thực hiện hoặc không thực hiện giai đoạn thử việc là quyền của cả hai bên trong quá trình giao kết hợp đồng..

Trong quá trình thử việc, người sử dụng lao động có thể kiểm tra, đánh giá xem xét tay nghề, thái độ, ý thức, sự thích ứng với đơn vị, doanh nghiệp của người lao động để quyết định về việc tuyển dụng hay không. Người lao động có khả năng xem xét xem tính chất công việc có phù hợp với khả năng của họ hay không, cùng với các vấn đề khác như điều kiện làm việc và thái độ của người sử dụng lao động.

Tuy nhiên, việc thử việc “không áp dụng đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng”. (Trích dẫn tại Khoản 2, Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019)

Nội dung chính của hợp đồng thử việc

Về mặt nội dung: “Nội dung chính của hợp đồng thử việc được quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, g và h Khoản 1, Điều 21, của Bộ Luật lao động 2019”. (Trích dẫn tại Khoản 2 Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019)

Cụ thể, những nội dung bao gồm:

  • “Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc người đại diện hợp pháp;
  • Thông tin cá nhân của người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương, phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, các khoản phụ cấp lương, và các khoản bổ sung khác;
  • Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi;
  • Trang thiết bị bảo hộ lao động.”

(Trích dẫn tham chiếu theo Điểm a, b, c, d, đ, g, h nội dung tại Khoản 1, Điều 21 Bộ luật lao động 2019)

Hợp đồng thử việc cũng có thể bao gồm các điều khoản hợp đồng về trách nhiệm và nghĩa vụ của cả hai bên trong quá trình thử việc.

Tham khảo bài viết về: Một số mẫu hợp đồng năm 2023

Thời gian thử việc trong hợp đồng thử việc là bao lâu?

Về thời gian thử việc

Thời gian thử việc được quy định trong hợp đồng lao động là kết quả của sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Theo quy định tại Điều 25 của Bộ Luật lao động 2019, thời gian thử việc được pháp luật quy định như sau:

Thời gian thử việc được xác định dựa trên thỏa thuận giữa hai bên, dựa vào tính chất và độ phức tạp của công việc. Tuy nhiên, chỉ có một lần thử việc được áp dụng đối với mỗi công việc, và điều kiện sau đây được đảm bảo:

“1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.”

(Trích dẫn theo quy định tại Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019)

thoi-gian-thu-viec-trong-hop-dong-thu-viec-nvcs

thoi-gian-thu-viec-trong-hop-dong-thu-viec-nvcs

Vậy thì, thời gian tối đa thử việc không vượt quá 180 ngày, nhưng điều này chỉ áp dụng đối với công việc quản lý doanh nghiệp. Đối với hầu hết các công việc hiện nay, thời gian thử việc thông thường thường là 30 hoặc 60 ngày. Trong một số trường hợp, người lao động cũng có thể đề xuất thời gian thử việc ngắn hơn hoặc thậm chí không thử việc, đặc biệt là nếu họ có kinh nghiệm làm việc hiệu quả trong lĩnh vực và vị trí tương đương.

Về kết thúc thời gian thử việc

Khi kỳ thử việc kết thúc, người sử dụng lao động thông báo kết quả thử nghiệm cho người lao động. Nếu người lao động đạt yêu cầu, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng lao động. Trong trường hợp người lao động tiếp tục làm việc mà không có thông báo, điều này được coi là chấp nhận và người đó sẽ trở thành nhân viên chính thức. Quy định này được mô tả chi tiết tại Điều 27 của Bộ luật lao động năm 2019:

“Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.”

(Trích dẫn theo quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động năm 2019)

Mức lương thử việc trong hợp đồng thử việc

Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật lao động năm 2019:

“Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”

(Trích dẫn theo quy định tại Điều 26 Bộ luật lao động năm 2019)

Có thể nhận thấy rằng, mức lương thử việc sẽ được thỏa thuận giữa các bên, tuy nhiên, điều kiện tối thiểu là phải đạt ít nhất 85% so với mức lương của công việc đó.

Quyền của người lao động trong hợp đồng thử việc

Bao gồm các quyền sau:

- Về quyền được thử việc: Khoản 1 Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 quy định: “Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thỏa thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc”. Như vậy, thử việc bản thân nó là một quyền của cả người lao động và người sử dụng lao động.

(Trích dẫn theo quy định tại Khoản 1, Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019)

- Về bảo hiểm xã hội: Với bản chất là một hợp đồng lao động, trong giai đoạn thử việc giữa các bên có gần như đầy đủ các quyền và nghĩa vụ như trong một hợp đồng lao động chính thức. Theo quy định hiện hành tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì một trong những đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc là “Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng”. Như vậy, nếu hợp đồng thử việc được ký rơi vào giới hạn thời gian này thì nguyên tắc là phải tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tuy nhiên, ngay tại quy định của Khoản 2 Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 đề cập đến nội dung của hợp đồng thử việc “Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, đ, g và h Khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này”, không bao hàm điểm (i) về bảo hiểm xã hội. Quy định này đã ẩn chứa khả năng cho phép các bên không phải tham gia bảo hiểm xã hội trong giai đoạn thử việc.

(Trích dẫn theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 và Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

- Quyền chấm dứt hợp đồng thử việc: theo quy định của Bộ Luật lao động 2019, được mô tả trong Khoản 2, Điều 27 như sau: “Trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã ký mà không cần thông báo trước và không phải chi trả bất kỳ khoản bồi thường nào.” Điều này có nghĩa là việc chấm dứt hợp đồng thử việc có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong giai đoạn thử việc mà không yêu cầu bên nào thông báo trước hay giải trình lý do chấm dứt. Điều này phản ánh tính linh hoạt đặc biệt của hợp đồng thử việc so với hợp đồng lao động chính thức.

(Trích dẫn theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Bộ luật lao động năm 2019)

- Quyền được trả lương: trong giai đoạn thử việc, mức lương được thỏa thuận giữa các bên, nhưng ít nhất phải là 85% của mức lương được trả cho công việc tương ứng khi đã chính thức nhận công. Điều này được quy định tại Điều 26 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

“Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”

(Trích dẫn theo quy định tại Điều 26 Bộ luật lao động năm 2019)

Người sử dụng lao động vi phạm quy định thử việc đối với người lao động có bị xử phạt không?

Trong quá trình thử việc, nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định về quyền lợi của người lao động, theo Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, pháp luật quy định chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Cụ thể:

- Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu người sử dụng lao động:

  • Yêu cầu thử việc người lao động theo mùa vụ.
  • Không thông báo kết quả công việc thử việc đúng quy định.

- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu người sử dụng lao động:

  • Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần.
  • Thử việc quá thời gian quy định.
  • Trả lương thấp hơn 85% mức lương công việc đó.
  • Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn làm việc mà không ký hợp đồng.

- Ngoài phạt tiền, người sử dụng lao động còn phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

  • Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 9 Nghị định này;
  • Buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.”

(Trích dẫn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP)

Vì sao nên chọn dịch vụ tư vấn hợp đồng tại Công ty Luật và Kế toán Nguyễn và Cộng sự - NVCS

- Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn hợp đồng trong lĩnh vực lao động, NVCS tự hào với chất lượng dịch vụ mà chúng tôi mang lại cho khách hàng. Công ty Luật NVCS - đối tác tin cậy của quý doanh nghiệp và người lao động trong lĩnh vực quản lý nhân sự và hợp đồng lao động. Chúng tôi hân hạnh cung cấp dịch vụ tư vấn hợp đồng nhằm đảm bảo rằng quý doanh nghiệp của bạn hoạt động tuân thủ theo các quy định pháp luật về lao động hiện hành. Đội ngũ chuyên gia tư vấn của chúng tôi cam kết mang đến giải pháp linh hoạt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về quản lý nhân sự và hỗ trợ doanh nghiệp. Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc tích cực, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật lao động để giữ vững và phát triển kinh doanh.

luat-su-tu-van-nguyen-thanh-tuu

dich-vu-luat-su-tu-van-hop-dong-nvcs

Luật sư:                   NGUYỄN THÀNH TỰU
Điện thoại:     09.19.19.59.39
Email:         tuulawyer@nvcs.vn 


 

LIÊN HỆ

Hotline: 0916.303.656 (Gọi​ ngay đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: luatsu@nvcs.vn 

Website: https://nvcs.vn/

0916.303.656

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
DỊCH VỤ LIÊN QUAN
QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ HƯU NON MỚI NHẤT 2024

QUY ĐỊNH VỀ NGHỈ HƯU NON MỚI NHẤT 2024

Thế nào là nghỉ hưu non; Điều kiện để nghỉ hưu non; Trình tự, Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu
TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀ GÌ, ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP NĂM 2024?

TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀ GÌ, ĐIỀU KIỆN VÀ CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP NĂM 2024?

Hiện tại, quy định về trợ cấp mất việc làm chưa có định nghĩa cụ thể. Tuy nhiên, theo Điều 47, Khoản 1 của Bộ Luật Lao Động 2019, trợ cấp mất việc làm được hiểu là một khoản tiền được chi trả để bảo vệ quyền lợi của người lao động tại hầu hết các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động kinh doanh.
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ LÀ GÌ NĂM 2024?

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ LÀ GÌ NĂM 2024?

Hiểu về thoả ước lao động tập thể là quan trọng vì nó liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cả người sử dụng lao động và người lao động trong môi trường làm việc. Việc hiểu rõ nội dung thỏa ước
MƯỢN HỒ SƠ NGƯỜI KHÁC ĐI LÀM CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BHXH HAY KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024?

MƯỢN HỒ SƠ NGƯỜI KHÁC ĐI LÀM CÓ ĐƯỢC HƯỞNG BHXH HAY KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024?

Bảo hiểm xã hội (BHXH) đại diện cho việc đảm bảo hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động trong trường hợp họ mất thu nhập hoặc giảm thu nhập do các nguyên nhân như bệnh tật, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHUYẾT TẬT ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO NĂM 2024

THỜI GIAN LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHUYẾT TẬT ĐƯỢC QUY ĐỊNH THẾ NÀO NĂM 2024

Người sử dụng lao động có quyền tự quyết định thời gian làm việc theo ngày hoặc theo tuần, nhưng cần thông báo trước cho người lao động. Trong trường hợp làm theo tuần, thời gian làm việc bình thường không được quá 10 giờ
NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CÓ ĐƯỢC KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024

NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC CÓ ĐƯỢC KHÔNG MỚI NHẤT NĂM 2024

Những người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn xác định, hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ, với thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

Chat với chúng tôi qua Zalo
Gọi ngay cho chúng tôi