Đóng

Tiếng Việt   /   English

Tìm kiếm Menu

Quy định pháp luật về kết hôn

Nguyễn Thành Tựu
0916.303.656

Họ tên: NGUYỄN THÀNH TỰU

Chức danh: Giám đốc – Luật sư

Điện thoại: +84 9.19.19.59.39

Email: tuulawyer@nvcs.vn

Lĩnh vực tư vấn:  Đầu Tư Nước ngoài- Sở hữu Trí tuệ -M&A- Tranh chấp tại tòa.

Ngôn ngữ: Tiếng Việt- Tiếng Anh

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KẾT HÔN

Kết hôn theo ngôn ngữ pháp lý được hiểu là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

  1. Tư vấn về quy định pháp luật về kết hôn

Pháp luật quy định khi có đủ các điều kiện nhất định thì nam nữ mới được kết hôn và được Nhà nước công nhận là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ pháp luật và hiểu hết các điều kiện để có thể kết hôn hợp pháp. Bạn có thể tham khảo những nội dung như sau:

  • Điều kiện kết hôn;
  • Những trường hợp cấm kết hôn;
  • Thủ tục đăng ký kết hôn;
  • Thẩm quyền đăng ký kết hôn;
  1. Quy định pháp luật về kết hôn
    • Điều kiện kết hôn
  • Việc kết hôn phải tuân theo các điều kiện sau đây:
  • Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
  • Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật.
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định sau đây:
  • Người đang có vợ hoặc có chồng;
  • Người bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
  • Kết hôn giả tạo (lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài,…);
  • Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ (Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau);
  • Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời (Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha khác mẹ, cùng cha mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con cô, con bác, con cậu, con dì là đời thứ ba);
  • Giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; mẹ vợ với con rể, bố chồng với con dâu, mẹ kế với con riêng của chồng, bố dượng với con riêng của vợ;
  • Giữa những người cùng giới tính (Hiện tại, theo quy định của pháp luật Việt Nam, chưa thừa nhận hông nhân giữa người có cùng giới tính).
  • Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sau đây gọi là cơ quan đăng ký kết hôn) thực hiện theo nghi thức quy định về tổ chức đăng ký kết hôn dưới đây:
  • Mọi nghi thức kết hôn không theo quy định về tổ chức đăng ký kết hôn đều không có giá trị pháp lý.
  • Nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
  • Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại với nhau cũng phải đăng ký kết hôn.
  • Vợ chồng đã thực hiện xong thủ tục ly hôn mà muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mới theo quy định;
  • Chính phủ quy định việc đăng ký kết hôn ở vùng sâu, vùng xa.
    • Thẩm quyền đăng ký kết hôn
  • Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn.
  • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài.
    • Hồ sơ cần nộp để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn
  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn ;
  • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân xin cấp tại UBND xã nơi thường trú, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn sử dụng: 06 tháng kể từ ngày cấp):
  • Trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú xã đó hoặc tại UBND cấp huyện thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp theo quy định;
  • Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.
    • Giải quyết việc đăng ký kết hôn
  • Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về hộ tịch, cơ quan đăng ký kết hôn kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn tổ chức đăng ký kết hôn; ghi việc kết hôn vào Sổ, nam, nữ cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.
  • Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn từ chối đăng ký và phải có thông báo bằng văn bản; nếu người bị từ chối không đồng ý thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật;
  • Thời hạn: Không quá 05 ngày làm việc.

Do vậy, việc kết hôn tưởng chừng là đơn giản nhưng thực tế để hiểu rõ được pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào lại là một vấn đề khá khó khăn. Trường hợp bạn đọc không nắm chắc được quy định của pháp luật cũng như quy trình thực hiện, nên nhờ đến dịch vụ tư vấn hôn nhân gia đình  cuả Luật sư tư vấn để có hiệu quả tốt nhất.

LIÊN HỆ

Hotline: 0916 303 656  (Gọi​ ngay cho Ls đ​ể​ đ​ư​ợc​ tư​ vấ​n miễn​ phí)

Email: Luatsu@nvcs.vn (Chỉ​ cầ​n CLICK và​o Email và​ đ​ể​ lại​ thô​ng tin cá​ nhâ​n,  quý​ khách sẽ hoàn thành tòan bộ thủ tục pháp lý thành lập công ty trong vòng 3 ngày)

 0919 19 59 39

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU

 
  • Client 10
  • Client 9
  • Client 8
  • Client 7
  • Client 6
  • Client 5
  • Client 4
  • Client 3
  • Client 2
  • Client 1

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

 

Để lại địa chỉ email của bạn để nhận những tin tức cập nhật về luật mới nhất

NVCS

© Copyright 2013 by NGUYEN VA CONG SU | All rights reserved.

Đóng

  ĐẶT HẸN TƯ VẤN

  GỌI NGAY 09.16.30.36.56